
Asclepias curassavica
Asclepias curassavica
Tên gọi khác: Asclepias (Asclepias curassavica)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Asclepias curassavica L.
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Asclepias curassavica L. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Gentianales → Họ Apocynaceae → Chi Asclepias.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 3170241
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 31 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Lâm Đồng, Ninh Bình, Cao Bằng, Hà Nội, Hải Phòng, Kiên Giang, Quảng Trị, Hoa Binh.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: thành phố Bảo Lộc; Nho Quan, VN-NB, VN; Cao Chuong, Trung Khanh, Cao Bang, VN; Hanoi, Ha Noi, VN; Cat Ba, VN-HP-CH, VN-HP, VN; Đảo Phú Quốc, TP. Phú Quốc, Kiên Giang, VN.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 1372m – 1372m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1873 – 2026.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: Kin Kỳ Ơii, Hunt32322, hasenzahn, drphuongthaoduoc, Andreas Berger, Tom Fletcher.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; Tropicos; Herbarium Pacificum World Specimens; NMNH Extant Biology.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 31 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; Tropicos; Herbarium Pacificum World Specimens; NMNH Extant Biology
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: thành phố Bảo Lộc; Nho Quan, VN-NB, VN; Cao Chuong, Trung Khanh, Cao Bang, VN; Hanoi, Ha Noi, VN; Cat Ba, VN-HP-CH, VN-HP, VN; Đảo Phú Quốc, TP. Phú Quốc, Kiên Giang, VN.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Nho Quan, VN-NB, VN, Cao Chuong, Trung Khanh, Cao Bang, VN, Hanoi, Ha Noi, VN, Cat Ba, VN-HP-CH, VN-HP, VN, Cao Bằng, Vườn Quốc Gia Cát Bà, Haiphong, Hai Phong, VN.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Hướng Sơn, Hướng Hóa, Quảng Trị, Vietnam, Hướng Phùng, Hương Hóa, Quảng Trị, Vietnam.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: thành phố Bảo Lộc, Quốc Lộ 28, H. Lâm Hà, Lâm Đồng, VN, Langbiang, H. Lạc Dương, Lâm Đồng, VN, Lâm Đồng, Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng, VN, Xuân Thọ, Dalat, Lâm Đồng, 베트남.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: Đảo Phú Quốc, TP. Phú Quốc, Kiên Giang, VN, Saigon.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Asclepias curassavica L. in Vietnam (31 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. iNaturalist research-grade observations
Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Asclepias curassavica (Asclepias curassavica). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/asclepias-asclepias-curassavica (truy cập 21/10/2026).







