Calamus inermis (Calamus inermis)
Đã đối chiếu nguồn Cây cảnh & hoa

Calamus inermis

Calamus inermis

Tên gọi khác: Calamus (Calamus inermis)

1. Định danh phân loại học theo GBIF

  • Danh pháp khoa học chuẩn: Calamus inermis T.Anderson
  • Tên chấp nhận (Accepted Name): Calamus inermis T.Anderson (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
  • Bậc phân loại: SPECIES
  • Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Liliopsida → Bộ Arecales → Họ Arecaceae → Chi Calamus.
  • Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 5294326

2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam

  • Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 60 bản ghi.
  • Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Gia Lai, Khanh Hoa, Ha Giang, Kon Tum, Quang Nam, Da Nang, Thua Thien-Hue, Quang Binh.
  • Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Kon Kha Kinh National Park; road from Nha Trang to Da Lat; Ninh Tay Commune, road to hydroelectric dam, disturbed forest on steep, rocky slope; Khanh Trung Commune; Hon Heo, new road to dam, dry forest; road between Bac Quang and Duc Xuan commune.
  • Độ cao phân bố ghi nhận: 100m – 2000m so với mực nước biển.
  • Thời gian thu thập ghi nhận: 1926 – 2022.
  • Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: Nguyen Q. D., Nuraliev M.S., A. J. Henderson, A. Henderson, B. V. Thanh, Henderson, A.; Bui Van Thanh, Nguyen Thien Vu & Coor Tuo.

3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ

  • Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Vascular plants; Moscow Digital Herbarium.
  • Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.

Công dụng

  • Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 60 bản ghi tại Việt Nam
  • Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Vascular plants; Moscow Digital Herbarium
  • Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
Tưới nước
Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
Đất trồng
Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Kon Kha Kinh National Park; road from Nha Trang to Da Lat; Ninh Tay Commune, road to hydroelectric dam, disturbed forest on steep, rocky slope; Khanh Trung Commune; Hon Heo, new road to dam, dry forest; road between Bac Quang and Duc Xuan commune.
Bón phân
Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
Thu hoạch
Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.

Miền Bắc

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: road between Bac Quang and Duc Xuan commune, Du Gia Nature Reserve, Cuc Phuong National Park, trail near Bong, Cuc Phuong National Park. Slope northeast of Bong, On NE slope of Bi Dup mountain system, near 5-6 km to W of Khanh Le village on Lieng Ly river (near 15 km to W of Cau Ba village)., Tonkin: Village Mau de Mo Ne près Chô Bô.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Miền Trung

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: road from Nha Trang to Da Lat, Ninh Tay Commune, road to hydroelectric dam, disturbed forest on steep, rocky slope, Khanh Trung Commune, Hon Heo, new road to dam, dry forest, Quang Nam-Da Nang. Hoa Vang. Da Nang City, Ba Na-Nui Chua Nature Reserve, steep forested slopes, Quang Nam province, Song Thanh NR.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

highland

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Kon Kha Kinh National Park, road from Nha Trang to Da Lat, Ngoc Linh NR, Kon Tum, Annam: Massif du Ngok Pan pro: Kontum 2000 M alt..
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Miền Nam

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: Phong Nha-Ke Bang National Park, west branch of Ho Chi Minh trail, disturbed forest by road, non-limestone area.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)

    GBIF Occurrence Records: Calamus inermis T.Anderson in Vietnam (60 occurrences).

    Giấy phép: CC BY 4.0

  2. 2. Vascular plants

    Mẫu vật lưu trữ tại: Vascular plants.

    Giấy phép: GBIF Contributor Dataset

Trích dẫn trang này

Calamus inermis (Calamus inermis). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/calamus-calamus-inermis (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Arecaceae

Xem tất cả 199 loài →
Dừa (Cocos nucifera) Phổ biến

Dừa

Cocos nucifera

Dừa (danh pháp khoa học Cocos nucifera L.) là loài duy nhất trong chi Cocos, thuộc họ Cau (Arecaceae). Nguồn gốc địa lý chính xác của dừa vẫn là đề tài tranh luận khoa học — một số

Dễ trồng 1095 ngày Arecaceae
Cau lấy hạt (Areca catechu)

Cau lấy hạt

Areca catechu

Tên tiếng Việt: Cau lấy hạt Danh pháp khoa học: Areca catechu Chi (Genus): Areca | Họ (Family): Arecaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây công nghiệp lâu năm / cây nguyên liệu Nguồn gố

Trung bình 730 ngày Arecaceae
Cọ bạc (Bismarckia nobilis)

Cọ bạc

Bismarckia nobilis

Tên tiếng Việt: Cọ bạc Danh pháp khoa học: Bismarckia nobilis Chi (Genus): Bismarckia | Họ (Family): Arecaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cọ cảnh quan Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Mada

Trung bình 180 ngày Arecaceae
Cau tiểu trâm (Chamaedorea elegans)

Cau tiểu trâm

Chamaedorea elegans

Tên tiếng Việt: Cau tiểu trâm Danh pháp khoa học: Chamaedorea elegans Chi (Genus): Chamaedorea | Họ (Family): Arecaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cọ cảnh Nguồn gốc phân bố tự nhiên:

Trung bình 180 ngày Arecaceae
Dừa xiêm (Cocos nucifera cultivars)

Dừa xiêm

Cocos nucifera cultivars

Tên tiếng Việt: Dừa xiêm Danh pháp khoa học: Cocos nucifera cultivars Chi (Genus): Cocos | Họ (Family): Arecaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây ăn quả Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Giố

Trung bình 730 ngày Arecaceae
Cau đỏ (Cyrtostachys renda)

Cau đỏ

Cyrtostachys renda

Tên tiếng Việt: Cau đỏ Danh pháp khoa học: Cyrtostachys renda Chi (Genus): Cyrtostachys | Họ (Family): Arecaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cọ cảnh quan Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Đô

Trung bình 180 ngày Arecaceae
Cau vàng (Dypsis lutescens)

Cau vàng

Dypsis lutescens

Tên tiếng Việt: Cau vàng Danh pháp khoa học: Dypsis lutescens Chi (Genus): Dypsis | Họ (Family): Arecaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cọ cảnh Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Madagascar Ca

Trung bình 180 ngày Arecaceae
Cọ dầu (Elaeis guineensis)

Cọ dầu

Elaeis guineensis

Tên tiếng Việt: Cọ dầu Danh pháp khoa học: Elaeis guineensis Chi (Genus): Elaeis | Họ (Family): Arecaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây công nghiệp lâu năm / cây nguyên liệu Nguồn gố

Trung bình 730 ngày Arecaceae