
Carex perakensis
Carex perakensis
Tên gọi khác: Carex (Carex perakensis)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Carex perakensis C.B.Clarke
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Carex perakensis C.B.Clarke (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Liliopsida → Bộ Poales → Họ Cyperaceae → Chi Carex.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 2723973
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 52 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Lai Chau, Thanh Hoa.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Tam Duong Distr., Ho Thau Community, Ho Thau village.; Ba Thuoc District, Thanh Son Municipality, middle part of Pu Luong range, SE slope of Phu Pha Phong peak. FFI Pu Luong-Cuc Phuong Conservation Project.; Annam, prov. Kontum, Nui Dai Ding près de dak Gley; Annam, entre Dak Dru et dak Bon Không, W Dak Gley, prov. Kontum; Annam, massif du Ngok Pan, prov. Kontum; Tonkin: Chapa. Forêt très claire. Massif du Fan tsi Pan..
- Độ cao phân bố ghi nhận: 900m – 2400m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1887 – 2006.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: T. H. Nguyên|L. V. Averyanov|V.T. Pham, L. V. Averyanov|Phan Ke Loc|D.T. Doan|N.T. Vinh, Poilane, E., Pételot PA, Pételot, P. Alfred, Pételot, P.A..
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Tropicos; Marie-Victorin Herbarium (MT); NMNH Extant Biology; Vascular plants.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 52 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Tropicos; Marie-Victorin Herbarium (MT); NMNH Extant Biology; Vascular plants
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Tam Duong Distr., Ho Thau Community, Ho Thau village.; Ba Thuoc District, Thanh Son Municipality, middle part of Pu Luong range, SE slope of Phu Pha Phong peak. FFI Pu Luong-Cuc Phuong Conservation Project.; Annam, prov. Kontum, Nui Dai Ding près de dak Gley; Annam, entre Dak Dru et dak Bon Không, W Dak Gley, prov. Kontum; Annam, massif du Ngok Pan, prov. Kontum; Tonkin: Chapa. Forêt très claire. Massif du Fan tsi Pan..
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Tam Duong Distr., Ho Thau Community, Ho Thau village., Ba Thuoc District, Thanh Son Municipality, middle part of Pu Luong range, SE slope of Phu Pha Phong peak. FFI Pu Luong-Cuc Phuong Conservation Project., environs d'Hanoi.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Ba Thuoc District, Thanh Son Municipality, middle part of Pu Luong range, SE slope of Phu Pha Phong peak. FFI Pu Luong-Cuc Phuong Conservation Project., Annam : confin sud de la prov. de Quang Nam, entre les villages Moï de Mang lum et de Tu Inh (limite de Quang nam et Kontum), Annam: sommet du Nui Bach Ma, station d'altitude un peu au sud de Hué, Sommet [de Nui Bash ma, station un per an seed de Hue].
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Annam, prov. Kontum, Nui Dai Ding près de dak Gley, Annam, entre Dak Dru et dak Bon Không, W Dak Gley, prov. Kontum, Annam, massif du Ngok Pan, prov. Kontum, Annam : Nord de la prov. de Kontum, sommet du Ngoc Pang, Annam : confin sud de la prov. de Quang Nam, entre les villages Moï de Mang lum et de Tu Inh (limite de Quang nam et Kontum).
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Carex perakensis C.B.Clarke in Vietnam (52 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. Tropicos
Mẫu vật lưu trữ tại: Tropicos.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Carex perakensis (Carex perakensis). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/carex-carex-perakensis (truy cập 22/10/2026).






