
Korthalsia laciniosa
Korthalsia laciniosa
Tên gọi khác: Korthalsia (Korthalsia laciniosa)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Korthalsia laciniosa (Griff.) Mart.
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Korthalsia laciniosa (Griff.) Mart. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Liliopsida → Bộ Arecales → Họ Arecaceae → Chi Korthalsia.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 2736696
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 26 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Kiên Giang, Lam Dong, Khanh Hoa, Quang Tri, Kien Giang, Thua Thien-Hue, Binh Thuan, Dong Nai.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Phu Quoc Island, Phu Quoc, Kien Giang, VN; Road southwest from Bao Loc, Deo Bao Loc, forest on very steep slopes,; road from northwest from Bao Loc to beyond Alumina factory, disturbed forest near road; Hon Ba Nature Reserve, road to summit, disturbed forest on steep slopes; Da Krong NR; Da Krong NR..
- Độ cao phân bố ghi nhận: 50m – 1363m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1877 – 2025.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: kmackau, A. J. Henderson, A. Henderson, B. V. Thanh, Henderson, A.; Bui Van Thanh, Nguyen Quoc Dat, Henderson, A.; Bui Van Thanh, Vu Van Duy, & Nguyen Ngoc Quynh.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; Vascular plants; Tropicos; Moscow Digital Herbarium.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 26 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; Vascular plants; Tropicos; Moscow Digital Herbarium
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Phu Quoc Island, Phu Quoc, Kien Giang, VN; Road southwest from Bao Loc, Deo Bao Loc, forest on very steep slopes,; road from northwest from Bao Loc to beyond Alumina factory, disturbed forest near road; Hon Ba Nature Reserve, road to summit, disturbed forest on steep slopes; Da Krong NR; Da Krong NR..
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: On NE slope of Bi Dup mountain system, near 5-6 km to W of Khanh Le village on Lieng Ly river (near 15 km to W of Cau Ba village)..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Hon Ba Nature Reserve, road to summit, disturbed forest on steep slopes, Da Krong NR, Da Krong NR., Bac Huong Hua Nature Reserve., Sao La Nature Reserve,, Quang Tri.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Road southwest from Bao Loc, Deo Bao Loc, forest on very steep slopes,, road from northwest from Bao Loc to beyond Alumina factory, disturbed forest near road, Dap Loa Commune, Nam Hoai Forestry Company., Col de Blao, Lam Dong, Vietnam, vers 800 m., Région de Tankar. Prov: Lam Dong. Vietnam. Alt. environ 900 m.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: Phu Quoc Island, Phu Quoc, Kien Giang, VN, Phu Quoc island, Song Tranh, Cat Tien National Park, road to north of park headquarters, lowland forest, Cat Tien District. Doi dat do. National Cat Tien Park., Scandens ad Songlu inferior Bien Hoa Austro-Cochinchina, Crescit ad Bao Chiang.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Korthalsia laciniosa (Griff.) Mart. in Vietnam (26 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. iNaturalist research-grade observations
Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Korthalsia laciniosa (Korthalsia laciniosa). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/korthalsia-korthalsia-laciniosa (truy cập 22/10/2026).






