Móng rùa cavalerie (Oberonia cavaleriei)
Đã đối chiếu nguồn Cây cảnh & hoa

Móng rùa cavalerie

Oberonia cavaleriei

Tên gọi khác: 棒叶鸢尾兰 (bang ye yuan wei lan, tên Trung Quốc)

1. Định danh và phân loại

Oberonia cavaleriei Finet là tên chấp nhận (POWO, GBIF), công bố ở Bull. Soc. Bot. France 55: 334 (1908). Loài thuộc họ Lan (Orchidaceae), chi Oberonia. Tên O. myosurus Lindl. được BotanyVN ghi là tên không hợp lệ (nom. invalid) và được eFloraofIndia nhắc đến như tên từng dùng cho cây ở Ấn Độ.

2. Đặc điểm hình thái

Lan biểu sinh cỡ nhỏ, thân ngắn, thường rủ. Có 4–5 lá mọc gần gốc, hình trụ hoặc trụ dẹp, hơi cong, dày thịt, dài 4–14 cm, rộng 3–5(–6) mm. Cuống cụm hoa dài 6–9 cm; cụm hoa dạng chùm rủ, hình trụ, dài 4–6 cm, mang rất nhiều hoa. Hoa rất nhỏ (khoảng 2,6 mm), màu trắng hoặc trắng xanh; môi có các phần nhô dạng ngón dài. Chưa có dữ liệu về mùa hoa, mùa quả.

3. Sinh thái và phân bố

Mọc bám trên cành cây trong rừng hoặc bụi ở độ cao khoảng 800–1500 m (theo Flora of China). Tại Việt Nam, GBIF có 22 bản ghi ở Cao Bằng, Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, Quảng Bình, Hà Giang, Lạng Sơn, Thanh Hóa; còn được ghi nhận ở Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông (Hòa Bình). Ngoài Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Myanmar, Nepal, Thái Lan, Tây Himalaya.

4. Công dụng và giá trị

Chưa tìm thấy tư liệu về công dụng.

5. Tình trạng bảo tồn

IUCN chưa đánh giá (NE). Như mọi loài lan, thuộc CITES Phụ lục II. Chưa đối chiếu được với Sách Đỏ VN 2007 và NĐ 84/2021.

6. Gây trồng và nhân giống

Chưa có dữ liệu; orchidspecies chỉ ghi cây ưa bóng râm và khí hậu từ ấm đến mát.

Phân bố

Tây Bắc
Sơn La (4 bản ghi GBIF), Lai Châu (2), Hòa Bình (2); có mẫu ở Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông (Hòa Bình).
Đông Bắc
Cao Bằng (5 bản ghi GBIF), Hà Giang (1), Lạng Sơn (1).
Bắc Trung Bộ
Thanh Hóa (1 bản ghi GBIF), Quảng Bình (2).
Việt Nam
Có phân bố bản địa tại Việt Nam theo POWO; GBIF ghi 22 bản ghi, chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ. Mức độ phổ biến chưa rõ.
Thế giới
Trung Quốc (Quảng Tây, Quý Châu, Giang Tây, Tứ Xuyên, Vân Nam, Tây Tạng), Lào, Myanmar, Nepal, Thái Lan, Tây Himalaya (Ấn Độ). Bản ghi GBIF ở Mexico nằm ngoài vùng bản địa theo POWO, chưa rõ nguyên nhân.

Công dụng

  • Chưa có tư liệu ghi nhận công dụng cụ thể
  • Giá trị bảo tồn: lan biểu sinh trong rừng núi, thuộc CITES Phụ lục II (cả họ Lan)

Đặc điểm

Lá
4–5 lá gần gốc, hình trụ hoặc trụ dẹp, hơi cong, dày thịt, dài 4–14 cm, rộng 3–5(–6) mm
Hoa
Cụm hoa chùm rủ dài 4–6 cm, hoa rất nhỏ (~2,6 mm), màu trắng hoặc trắng xanh, môi có phần nhô dạng ngón dài
Dạng sống
Lan biểu sinh cỡ nhỏ, thân ngắn, thường rủ

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Ưa bóng râm hoàn toàn (theo orchidspecies).
Tưới nước
Chưa có dữ liệu.
Đất trồng
Biểu sinh, không mọc trong đất; bám trên cành cây.
Bón phân
Chưa có dữ liệu.
Nhân giống
Chưa có dữ liệu về nhân giống.
Thu hoạch
Không áp dụng.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)

    GBIF Occurrence Records: Oberonia cavaleriei Finet in Vietnam (0 occurrences).

    Giấy phép: CC BY 4.0

  2. 2. POWO (Kew)

    Oberonia cavaleriei Finet, tên chấp nhận; vùng bản địa gồm Việt Nam.

  3. 3. BotanyVN

    Tên Việt Móng rùa cavalerie; O. myosurus là nom. invalid.

  4. 4. Flora of China (eFloras)

    Mô tả hình thái, tên Trung Quốc 棒叶鸢尾兰.

  5. 5. Orchidspecies

    Hình thái, sinh cảnh, độ cao 800–1500 m, ưa bóng râm.

  6. 6. ResearchGate

    Ghi nhận loài ở Khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông, Hòa Bình; CITES II.

  7. 7. Wikidata

    Các định danh IPNI, WCSP, GBIF; phân bố Tây Tạng.

Trích dẫn trang này

Móng rùa cavalerie (Oberonia cavaleriei). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/mong-rua-cavalerie (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Orchidaceae

Xem tất cả 952 loài →
Lan kim tuyến (Anoectochilus roxburghii)

Lan kim tuyến

Anoectochilus roxburghii

Tên tiếng Việt: Lan kim tuyến Danh pháp khoa học: Anoectochilus roxburghii Chi (Genus): Anoectochilus | Họ (Family): Orchidaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lan lá Nguồn gốc phân bố tự

Khó 365 ngày Orchidaceae
Lan Cattleya (Cattleya hybrids)

Lan Cattleya

Cattleya hybrids

Tên tiếng Việt: Lan Cattleya Danh pháp khoa học: Cattleya hybrids Chi (Genus): Cattleya | Họ (Family): Orchidaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lan Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Trung/Nam

Khó 365 ngày Orchidaceae
Lan phi điệp (Dendrobium anosmum)

Lan phi điệp

Dendrobium anosmum

Tên tiếng Việt: Lan phi điệp Danh pháp khoa học: Dendrobium anosmum Chi (Genus): Dendrobium | Họ (Family): Orchidaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lan Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Đông

Khó 365 ngày Orchidaceae
Lan mokara (Mokara hybrids)

Lan mokara

Mokara hybrids

Tên tiếng Việt: Lan mokara Danh pháp khoa học: Mokara hybrids Chi (Genus): Mokara | Họ (Family): Orchidaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lan Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Giống lai nhiệt

Khó 365 ngày Orchidaceae
Lan hài (Paphiopedilum spp.)

Lan hài

Paphiopedilum spp.

Tên tiếng Việt: Lan hài Danh pháp khoa học: Paphiopedilum spp. Chi (Genus): Paphiopedilum | Họ (Family): Orchidaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lan sưu tầm Nguồn gốc phân bố tự nhiên:

Khó 365 ngày Orchidaceae
Hoa lan hồ điệp (Phalaenopsis hybrids)

Hoa lan hồ điệp

Phalaenopsis hybrids

Tên tiếng Việt: Hoa lan hồ điệp Danh pháp khoa học: Phalaenopsis hybrids Chi (Genus): Phalaenopsis | Họ (Family): Orchidaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lan Nguồn gốc phân bố tự nhiên

Khó 365 ngày Orchidaceae
Lan ngọc điểm/đai châu (Rhynchostylis gigantea)

Lan ngọc điểm/đai châu

Rhynchostylis gigantea

Tên tiếng Việt: Lan ngọc điểm/đai châu Danh pháp khoa học: Rhynchostylis gigantea Chi (Genus): Rhynchostylis | Họ (Family): Orchidaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lan Nguồn gốc phân b

Khó 365 ngày Orchidaceae
Arundina graminifolia (Arundina graminifolia)

Arundina graminifolia

Loài Arundina (Arundina graminifolia) (danh pháp khoa học: Arundina graminifolia) thuộc chi Arundina, họ thực vật Orchidaceae. Trong cơ sở dữ liệu Đa dạng Sinh học Toàn cầu (GBIF),

Trung bình 365 ngày Orchidaceae