
Đã đối chiếu nguồn Cây cảnh & hoa
Octoblepharum albidum
Octoblepharum albidum
Tên gọi khác: Octoblepharum (Octoblepharum albidum)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Octoblepharum albidum Hedw.
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Octoblepharum albidum Hedw. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Bryophyta → Lớp Bryopsida → Bộ Dicranales → Họ Octoblepharaceae → Chi Octoblepharum.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 2674625
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 40 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Hồ Chí Minh city, Lâm Đồng, Quang Nam Province, Lam Dong Province, Dong Nai Province, Dak Lak Province, Ba Ria-Vung Tau Province, Kien Giang Province.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Provincial Road 15, Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City, VN; Khu du lịch Thác Đamb'ri, Thôn 14 Lý Thái Tổ, Đam Bri, Bảo Lộc, Lâm Đồng, Việt Nam; Tay Giang; Bao Loc, Loc Thanh, Linh Quy Phap An Temple; Bidoup-Nui Ba National Park; Tan Phu Protective Forest.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 250m – 1000m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1958 – 2025.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: Gary, Phan Vũ Phúc Lân, T.L. Nguyen & T.T. Luong, T.T. Luong, B.H. Duong & T.T. Luong, T.T. Luong & B.H. Duong.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; Tropicos.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 40 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; Tropicos
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Provincial Road 15, Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City, VN; Khu du lịch Thác Đamb'ri, Thôn 14 Lý Thái Tổ, Đam Bri, Bảo Lộc, Lâm Đồng, Việt Nam; Tay Giang; Bao Loc, Loc Thanh, Linh Quy Phap An Temple; Bidoup-Nui Ba National Park; Tan Phu Protective Forest.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Bat Dai Son Natural Reserve, Can Ty Commune, Quan Ba District. <41606–41676>, Tam Dao District. Tam Dao Mt. <1668–1772>, Tam Dao, Tu Ly Commune, Hoa Binh Province, Vinh Phuc Province.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Tay Giang.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Khu du lịch Thác Đamb'ri, Thôn 14 Lý Thái Tổ, Đam Bri, Bảo Lộc, Lâm Đồng, Việt Nam, Bao Loc, Loc Thanh, Linh Quy Phap An Temple, Bidoup-Nui Ba National Park, Lam Dong Province, Chu Yang Sin National Park, Gialai-Kongtum: Kongtum, on tree trunk in dry Dipterocarp. forest near Vietnam-Laos-Cambodia frontier..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: Provincial Road 15, Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City, VN, Tan Phu Protective Forest, Cat Tien National Park, Binh Chau-Phuoc Buu Nature Reserve, Hon Chong Limestone Area, Dong Nai Province.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Octoblepharum albidum Hedw. in Vietnam (40 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. iNaturalist research-grade observations
Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Octoblepharum albidum (Octoblepharum albidum). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/octoblepharum-octoblepharum-albidum (truy cập 21/10/2026).