Osyris lanceolata (Osyris lanceolata)
Đã đối chiếu nguồn Cây cảnh & hoa

Osyris lanceolata

Osyris lanceolata

Tên gọi khác: Osyris (Osyris lanceolata)

1. Định danh phân loại học theo GBIF

  • Danh pháp khoa học chuẩn: Osyris lanceolata Hochst. & Steud.
  • Tên chấp nhận (Accepted Name): Osyris lanceolata Hochst. & Steud. (Tình trạng danh pháp: DOUBTFUL)
  • Bậc phân loại: SPECIES
  • Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Santalales → Họ Santalaceae → Chi Osyris.
  • Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 3788959

2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam

  • Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 37 bản ghi.
  • Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Đang cập nhật địa bàn cụ thể.
  • Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Tonkin: Ew. d; Hansï - hais.; Annam : prov. du Darlac, près de Bien Tria, un peu au sud deu Chu Yang Sinh le; Annam : Massif du Lang-Bian : Dalat : ancien chemin de Prenh; Annam : Massif du Lang-Bian : Dalat; Langson : Ké-Lua; Tonkin : environs de Langson.
  • Độ cao phân bố ghi nhận: 1100m – 1400m so với mực nước biển.
  • Thời gian thu thập ghi nhận: 1877 – 1968.
  • Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: Alleizette AC d', Poilane, E., Evrard, F., Chevalier, A.J.B., Lecomte, H.|Finet, A., Bois, D..

3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ

  • Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Cơ sở dữ liệu mẫu vật đa dạng sinh học toàn cầu (GBIF).
  • Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.

Công dụng

  • Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 37 bản ghi tại Việt Nam
  • Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Cơ sở dữ liệu mẫu vật đa dạng sinh học toàn cầu (GBIF)
  • Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
Tưới nước
Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
Đất trồng
Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Tonkin: Ew. d; Hansï - hais.; Annam : prov. du Darlac, près de Bien Tria, un peu au sud deu Chu Yang Sinh le; Annam : Massif du Lang-Bian : Dalat : ancien chemin de Prenh; Annam : Massif du Lang-Bian : Dalat; Langson : Ké-Lua; Tonkin : environs de Langson.
Bón phân
Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
Thu hoạch
Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)

    GBIF Occurrence Records: Osyris lanceolata Hochst. & Steud. in Vietnam (37 occurrences).

    Giấy phép: CC BY 4.0

Trích dẫn trang này

Osyris lanceolata (Osyris lanceolata). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/osyris-osyris-lanceolata (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Santalaceae

Exocarpos longifolius (Exocarpos longifolius)

Exocarpos longifolius

Danh pháp khoa học chuẩn: Exocarpos longifolius (L.) Endl. Tên chấp nhận (Accepted Name): Exocarpos longifolius (L.) Endl. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES H

Trung bình 365 ngày Santalaceae
Santalum album (Santalum album)

Santalum album

Danh pháp khoa học chuẩn: Santalum album L. Tên chấp nhận (Accepted Name): Santalum album L. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân loại học 7 cấp: G

Trung bình 365 ngày Santalaceae