
Pinanga humilis
Pinanga humilis
Tên gọi khác: Pinanga (Pinanga humilis)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Pinanga humilis A.J.Hend., N.K.Ban & N.Q.Dung
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Pinanga humilis A.J.Hend., N.K.Ban & N.Q.Dung (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Liliopsida → Bộ Arecales → Họ Arecaceae → Chi Pinanga.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 2739390
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 9 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Kon Tum, Da Nang.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Mang La; road from Mang Den to Bato, forest on steep slope; Quang Nam, Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province; Quang Nam Province: Nam Giang District, Tah Bing commune, Song Tanh Nature Reserve, road 14 D to Laos; Quang Nam Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, 15.253 N, 107.733 E; Quang Nam Province: Nam Giang District, Tah Bing commune, Song Tanh Nature Reserve, road 14 D to Laos, 15.657 N, 107.600 E.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 350m – 1011m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 2007 – 2017.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: A. Henderson, A. J. Henderson, Henderson, A.; Bui Van Thanh, & C. Peters, Henderson, A.; Bui Van Thanh, Nguyen Thien Vu & Coor Tuo, Henderson, A.; Nguyen Quoc Dung; Nguyen Canh; Le Van Bo.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Vascular plants.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 9 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Vascular plants
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Mang La; road from Mang Den to Bato, forest on steep slope; Quang Nam, Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province; Quang Nam Province: Nam Giang District, Tah Bing commune, Song Tanh Nature Reserve, road 14 D to Laos; Quang Nam Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, 15.253 N, 107.733 E; Quang Nam Province: Nam Giang District, Tah Bing commune, Song Tanh Nature Reserve, road 14 D to Laos, 15.657 N, 107.600 E.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Quang Nam, Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, Quang Nam Province: Nam Giang District, Tah Bing commune, Song Tanh Nature Reserve, road 14 D to Laos, Quang Nam Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, 15.253 N, 107.733 E, Quang Nam Province: Nam Giang District, Tah Bing commune, Song Tanh Nature Reserve, road 14 D to Laos, 15.657 N, 107.600 E, Da Nang City, Hoa Vang District, Ba Na-Nui Chua Nature Reserve, road to summit, steep forested slopes, Ba Na-Nui Chua Nature Reserve, road to summit, steep forested slopes.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Mang La, road from Mang Den to Bato, forest on steep slope, Quang Nam, Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, Quang Nam Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, 15.253 N, 107.733 E.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: Quang Nam, Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, Quang Nam Province: Nam Giang District, Song Tanh Nature Reserve, Ho Chi Minh Highway near border with Kon Tum Province, 15.253 N, 107.733 E.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Pinanga humilis A.J.Hend., N.K.Ban & N.Q.Dung in Vietnam (9 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
Mẫu vật lưu trữ tại: Vascular plants.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Pinanga humilis (Pinanga humilis). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/pinanga-pinanga-humilis (truy cập 21/10/2026).






