
Plectocomia elongata
Plectocomia elongata
Tên gọi khác: Plectocomia (Plectocomia elongata)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Plectocomia elongata Mart. ex Blume
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Plectocomia elongata Mart. ex Blume (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Liliopsida → Bộ Arecales → Họ Arecaceae → Chi Plectocomia.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 2739260
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 28 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Hoa Binh, Khanh Hoa, Thua Thien-Hue, Quang Tri, Quang Ngai, Da Nang, Dak Lak, Lâm Đồng.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Pa Co Nature Reserve, road to Hang Kia Commune, forest on steep limestone hill.; Suoi Cha Me (Parens River); Hon Ba Nature Reserve, road to summit, disturbed forest on steep slopes; Sao La NR; Da Krong NR; Road from Ba To to Ba Cung.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 200m – 1875m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1953 – 2017.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: A. Henderson, A. J. Henderson, B. V. Thanh, Demidova A. N.|N.G. Prilepskiy == N.G. Prilepsky, Henderson, A.; Bui Van Thanh & Nguyen Van Thang, Henderson, A.; Bui Van Thanh, & Vien Xuan Chieu.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Vascular plants; Moscow Digital Herbarium; Tropicos.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 28 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Vascular plants; Moscow Digital Herbarium; Tropicos
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Pa Co Nature Reserve, road to Hang Kia Commune, forest on steep limestone hill.; Suoi Cha Me (Parens River); Hon Ba Nature Reserve, road to summit, disturbed forest on steep slopes; Sao La NR; Da Krong NR; Road from Ba To to Ba Cung.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Pa Co Nature Reserve, road to Hang Kia Commune, forest on steep limestone hill..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Suoi Cha Me (Parens River), Hon Ba Nature Reserve, road to summit, disturbed forest on steep slopes, Sao La NR, Da Krong NR, Quang Tri, Road from Ba To to Ba Cung.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: B10. Вьетнам, провинция Лам Донг (Lam Dong), горный массив Би Дуп, к востоку от Giang Ly, хребет Hon Giao, точка ближе к подножию склона юго-восточной экспозиции. Моховое криволесье == Vietnam, Lam Dong province, to the east of Giang Ly, Bi Doup mountain massif, Hon Giao mountain range, point near to bottom of the slope of southeast aspect. Moss crooked forest, Krong Bong Dist., Cu Pui Municipality, elevation from Dak Tour village to main peak of Chu Yang Sinh mountain system along Dak Tour river (N slope). Primary closed mountain broad-leaved evergreen forest on very steep granite slopes along river canyon., Daa Lao, Lam Dong Vietnam. Alt.: 900 m.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Plectocomia elongata Mart. ex Blume in Vietnam (28 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
Mẫu vật lưu trữ tại: Vascular plants.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Plectocomia elongata (Plectocomia elongata). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/plectocomia-plectocomia-elongata (truy cập 21/10/2026).






