Quất cảnh (Citrus japonica)
Đã đối chiếu nguồn Phổ biến

Quất cảnh

Citrus japonica

Tên gọi khác: Quất, Tắc, Hạnh, Kumquat, Quất Nhật Tân, Tắc kiểng

Quất (Citrus japonica — miền Nam gọi tắc, miền Bắc gọi quất, miền Trung gọi hạnh) là cây cảnh Tết biểu tượng của miền Bắc Việt Nam, song hành cùng hoa đào. Cây gỗ nhỏ thường xanh 1–3m, lá đơn xanh đậm; hoa nhỏ trắng 5 cánh thơm nhẹ; quả tròn hoặc bầu dục 2–4cm, vỏ vàng cam, ruột chua đặc trưng. Đặc điểm khác cam quýt khác: vỏ quất NGỌT (có thể ăn cả vỏ), thịt CHUA. Vùng chuyên canh: Hà Nội (Tứ Liên, Nhật Tân — làng quất nổi tiếng, ~600 ha), Hưng Yên, Văn Giang. Một cây quất cảnh đẹp dịp Tết phải hội tụ: tán cân đối, lá xanh bóng, quả nhiều và chín đều màu vàng cam, kèm hoa nhỏ và lộc non — ‘tứ quý’ (quả chín + quả non + hoa + lộc) trong một cây.

Phân bố

Miền Bắc
Hà Nội (Tứ Liên, Nhật Tân — vương quốc quất Tết, ~600 ha), Hưng Yên (Văn Giang), Hải Dương, Hà Nam
Miền Trung
Quảng Trị, Quảng Bình
Miền Nam
Bến Tre (Chợ Lách — quất kiểng), TP.HCM, Tiền Giang

Công dụng

  • Cây cảnh Tết miền Bắc — biểu tượng may mắn, sung túc
  • Quả ngâm muối thành ‘quất sấy dẻo’, ‘mứt quất’
  • Nước quất mật ong chữa ho dân gian
  • Quất vắt nước chấm hải sản, pha trà chanh-quất, hoa quả dầm
  • Vỏ quất phơi khô làm trần bì
  • Tinh dầu vỏ quất làm hương liệu

Đặc điểm

Dạng cây
Cây gỗ nhỏ thường xanh
Khối lượng quả (g)
10-25
Chiều cao (m)
1-3
First harvest years
2-3
Chu kỳ kinh doanh (năm)
15-20
Yield quả per cây per tết
100-500 (cây cảnh) — cây thương phẩm cho trái quanh năm

Hướng dẫn chăm sóc

Miền Bắc

Ánh sáng
Cần nắng đầy đủ ≥6h/ngày; thiếu nắng cây ít hoa, ít quả.
Tưới nước
Cây con tưới 2–3 lần/tuần. Cây trưởng thành tưới đều giữ ẩm đất. QUAN TRỌNG: trước Tết 3–4 tháng (tháng 9 dương lịch) kết hợp KHOANH GỐC (cắt một vòng vỏ thân quanh gốc bằng dao) + siết nước 15 ngày + bứt lá 50% để kích thích cây phân hoá mầm hoa và đậu quả đúng dịp Tết. Kỹ thuật này CHỦ ĐỘNG HOÁ vụ — không phụ thuộc thời tiết tự nhiên.
Đất trồng
Đất phù sa, đất thịt nhẹ giàu mùn, pH 5.5–6.5. Cây cảnh chậu: hỗn hợp 50% đất thịt + 30% xơ dừa/trấu hun + 20% phân chuồng hoai + Trichoderma. Hố trồng cây ruộng 60×60×60cm bón lót 15kg hữu cơ + 0.5kg lân + 0.3kg vôi + Trichoderma. Khoảng cách 1.5×2m.
Bón phân
Sau Tết (sau khi bán hoặc trẻ hoá): tỉa cành, thay đất + bón phục hồi — NPK 16-16-8 0.2kg + 3kg hữu cơ + Trichoderma. Tháng 4–6: NPK 16-16-8 + amino acid lá. Trước khoanh gốc (tháng 8): NPK 10-50-17 0.1–0.2kg. Sau đậu trái non: NPK 20-20-15. Trước Tết 30 ngày: NPK 13-13-21 + canxi-bo lá để trái căng, vàng đẹp.
Nhân giống
Hai cách: (1) Chiết cành — phổ biến nhất cho cây cảnh, cho cây giữ giống và ra trái nhanh; (2) Ghép mắt trên gốc bưởi/cam đắng — cây bộ rễ khoẻ hơn, dùng cho vườn thương phẩm.
Thu hoạch
Quất cảnh: ‘thu hoạch’ vào dịp Tết — cây có quả vàng cam căng đẹp, tán cân đối, kèm hoa và lộc. Cây bán Tết được nhổ cả bầu hoặc trồng trong chậu cảnh từ trước. Quất ăn quả thương phẩm: thu khi vỏ vàng hoàn toàn, có thể cho trái quanh năm khi không có chu kỳ khoanh gốc.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Cục Trồng trọt — Bộ NN&PTNT

    Kỹ thuật chăm sóc quất cảnh — Cục Trồng trọt.

    Giấy phép: Tài liệu công vụ — trích dẫn cơ quan ban hành

  2. 2. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

    Khuyến nông Hà Nội — Quy trình ép quất ra trái dịp Tết.

    Giấy phép: Phi thương mại có trích dẫn

  3. 3. Báo Nông nghiệp Việt Nam

    Báo Nông nghiệp VN — Làng quất Tứ Liên Tết và bài toán Greening.

    Giấy phép: © Báo Nông nghiệp VN — trích dẫn link gốc

  4. 4. Wikipedia tiếng Việt

    Quất — Wikipedia tiếng Việt.

    Giấy phép: CC BY-SA 4.0

  5. 5. Plants of the World Online (Kew)

    Citrus japonica Thunb. — POWO.

    Giấy phép: CC BY 3.0

Trích dẫn trang này

Quất cảnh (Citrus japonica). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/quat-canh (truy cập 21/10/2026).

Bưởi (Citrus maxima) Phổ biến

Bưởi

Citrus maxima

Bưởi (danh pháp khoa học Citrus maxima (Burm.) Merr., đồng nghĩa Citrus grandis) thuộc chi Citrus, họ Cam quýt (Rutaceae). Đây là một trong bốn loài citrus tổ tiên nguyên thuỷ (cùn

Trung bình 1095 ngày Rutaceae
Cam sành (Citrus reticulata) Phổ biến

Cam sành

Citrus reticulata

'Cam sành' là tên gọi dân gian Việt Nam cho một nhóm cam quýt có vỏ dày sần đặc trưng, về mặt phân loại khoa học thường được xếp vào Citrus reticulata Blanco (quýt) hoặc nhóm 'tang

Trung bình 1095 ngày Rutaceae
Chanh ta (Citrus aurantiifolia) Phổ biến

Chanh ta

Citrus aurantiifolia

Chanh ta (danh pháp khoa học Citrus aurantiifolia (Christm.) Swingle) thuộc chi Citrus, họ Cam quýt (Rutaceae), là một loài lai tự nhiên cổ xưa giữa chanh yên (Citrus medica) và mộ

Dễ trồng 540 ngày Rutaceae
Chanh ngón tay (Citrus australasica)

Chanh ngón tay

Citrus australasica

Tên tiếng Việt: Chanh ngón tay Danh pháp khoa học: Citrus australasica Chi (Genus): Microcitrus | Họ (Family): Rutaceae Phân nhóm chuyên ngành: Quả sưu tầm Nguồn gốc phân bố tự nhi

Trung bình 730 ngày Rutaceae
Chanh không hạt (Citrus latifolia)

Chanh không hạt

Citrus latifolia

Tên tiếng Việt: Chanh không hạt Danh pháp khoa học: Citrus latifolia Chi (Genus): Citrus | Họ (Family): Rutaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây ăn quả Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Giốn

Trung bình 730 ngày Rutaceae
Chanh vàng (Citrus limon)

Chanh vàng

Citrus limon

Tên tiếng Việt: Chanh vàng Danh pháp khoa học: Citrus limon Chi (Genus): Citrus | Họ (Family): Rutaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây ăn quả Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Nam Á Chanh v

Trung bình 730 ngày Rutaceae
Bưởi đào (Citrus maxima cultivars)

Bưởi đào

Citrus maxima cultivars

Tên tiếng Việt: Bưởi đào Danh pháp khoa học: Citrus maxima cultivars Chi (Genus): Citrus | Họ (Family): Rutaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây ăn quả Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Giốn

Trung bình 730 ngày Rutaceae
Phật thủ (Citrus medica var. sarcodactylis)

Phật thủ

Citrus medica var. sarcodactylis

Tên tiếng Việt: Phật thủ Danh pháp khoa học: Citrus medica var. sarcodactylis Chi (Genus): Citrus | Họ (Family): Rutaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây ăn quả Nguồn gốc phân bố tự nh

Trung bình 730 ngày Rutaceae