Rau ngót (Sauropus androgynus)
Đã đối chiếu nguồn Phổ biến

Rau ngót

Sauropus androgynus

Tên gọi khác: Bồ ngót, Bù ngót, Sweet leaf, Katuk, Star gooseberry

Rau ngót (Sauropus androgynus) là cây rau ăn lá lâu năm phổ biến vườn nhà Việt Nam, được gọi là ‘sweet leaf’ trong tiếng Anh do vị ngọt nhẹ tự nhiên (chứa glycoside). Cây bụi nhỏ cao 1–2m, lá đơn nhỏ thuôn 4–6cm xanh nhạt, mọc xen kẽ trên cành thanh mảnh. Hoa nhỏ vàng-tím nhạt, quả mọng tròn nhỏ. Lá rau ngót giàu protein (5.5g/100g — cao bất thường so với rau ăn lá khác), vitamin C, K, carotenoid, sắt, canxi. Dùng nấu canh thịt bằm, canh tôm cho trẻ em vì dễ tiêu và bổ. CẢNH BÁO QUAN TRỌNG: rau ngót sống hoặc ăn quá nhiều ở phụ nữ mang thai có thể gây sảy thai (chứa papaverine — làm co tử cung); người dân thường khuyên ‘bà bầu kiêng rau ngót’ là có cơ sở khoa học.

Phân bố

Miền Bắc
Hà Nội ngoại thành, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương
Miền Trung
Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế
Miền Nam
TP.HCM, Long An, Tiền Giang, Đồng Nai, Bình Dương
Vietnam wide
Trồng vườn nhà khắp cả nước

Công dụng

  • Canh rau ngót thịt bằm — món truyền thống cho trẻ em bồi bổ
  • Canh tôm rau ngót giải nhiệt
  • Xào tỏi (ít phổ biến hơn nấu canh)
  • Sinh tố lá rau ngót giảm cân (mới phổ biến — cần cẩn trọng)
  • Đông y: lá có tính mát, giải nhiệt, lợi tiểu, chữa sót nhau hậu sản

Đặc điểm

Dạng cây
Cây bụi nhỏ thường xanh lâu năm
Chiều cao (m)
1-2
First harvest months
3-4
Chu kỳ kinh doanh (năm)
5-10
Yield kg per cay per year
3-5

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Chịu được nắng nhẹ và bóng nhẹ (50%); nắng gắt làm lá vàng.
Tưới nước
Tưới đều 2–3 lần/tuần, mùa khô tưới hằng ngày. Chịu hạn khá tốt khi trưởng thành nhưng năng suất giảm.
Đất trồng
Đất thịt nhẹ, đất phù sa giàu mùn, pH 5.5–7.0. Hố 30×30×30cm, bón lót 5kg phân chuồng + 0.2kg lân + 0.2kg vôi. Khoảng cách 50×50cm hoặc trồng thành hàng dày đặc làm bờ rào ăn được.
Bón phân
Sau khi trồng 1 tháng bón thúc nước phân chuồng pha loãng 1:15 hoặc NPK 16-16-8 0.05kg/cây. Hằng năm bón 5kg hữu cơ + 100g NPK/cây chia 3 đợt. Định kỳ phun phân bón lá amino acid để lá xanh và to.
Nhân giống
Giâm cành — cắt cành bánh tẻ dài 20–25cm cắm vào đất ẩm hoặc bầu, ra rễ sau 14–21 ngày. Tỉ lệ sống rất cao, ~90%. Cũng có thể gieo hạt nhưng chậm hơn (3–5 tháng mới đủ lớn).
Thu hoạch
Bắt đầu hái sau 3–4 tháng trồng. Hái lá non + ngọn non, cắt cách thân 5–7cm để cây tái sinh. Có thể hái liên tục, 30–45 ngày/lứa. Sau 5–10 năm cây già cần đốn cải tạo hoặc trồng lại.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Cục Trồng trọt — Bộ NN&PTNT

    Hướng dẫn kỹ thuật trồng rau ngót — Cục Trồng trọt.

    Giấy phép: Tài liệu công vụ — trích dẫn cơ quan ban hành

  2. 2. Báo Nông nghiệp Việt Nam

    Báo Nông nghiệp VN — Rau ngót vườn nhà và cảnh báo an toàn.

    Giấy phép: © Báo Nông nghiệp VN — trích dẫn link gốc

  3. 3. Wikipedia tiếng Việt

    Rau ngót — Wikipedia tiếng Việt.

    Giấy phép: CC BY-SA 4.0

  4. 4. Plants of the World Online (Kew)

    Sauropus androgynus (L.) Merr. — POWO.

    Giấy phép: CC BY 3.0

Trích dẫn trang này

Rau ngót (Sauropus androgynus). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/rau-ngot (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Phyllanthaceae

Xem tất cả 190 loài →
Actephila albidula (Actephila albidula)

Actephila albidula

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila albidula Gagnep. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila albidula Gagnep. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae
Actephila anthelminthica (Actephila anthelminthica)

Actephila anthelminthica

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila anthelminthica Gagnep. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila anthelminthica Gagnep. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES H

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae
Actephila excelsa (Actephila excelsa)

Actephila excelsa

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại:

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae
Actephila longipedicellata (Actephila longipedicellata)

Actephila longipedicellata

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila longipedicellata (Merr.) Croizat Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila longipedicellata (Merr.) Croizat (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae
Actephila macrantha (Actephila macrantha)

Actephila macrantha

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila macrantha Gagnep. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila macrantha Gagnep. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống ph

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae
Actephila nitidula (Actephila nitidula)

Actephila nitidula

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila nitidula Gagnep. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila nitidula Gagnep. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae
Actephila pierrei (Actephila pierrei)

Actephila pierrei

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila pierrei Gagnep. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila pierrei Gagnep. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân l

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae
Actephila subsessilis (Actephila subsessilis)

Actephila subsessilis

Danh pháp khoa học chuẩn: Actephila subsessilis Gagnep. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actephila subsessilis Gagnep. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thốn

Trung bình 365 ngày Phyllanthaceae