Rungia gialaiensis
Rungia gialaiensis
1. Định danh và phân loại
Rungia gialaiensis thuộc họ Acanthaceae, chi Rungia. Đây là loài mới, được mô tả năm 2021 trên Phytotaxa 500(4): 294–300 (Hai, Hoan, Lin, Deng, Choudhary & Lee). POWO ghi nhận đây là tên chấp nhận; chưa thấy synonym. Tên loài lấy theo tỉnh Gia Lai, nơi thu mẫu chuẩn.
2. Đặc điểm hình thái
Cây thảo sống nhiều năm, có cành bò mọc từ nách lá, dài 10–30 cm, ra rễ ở các mấu; cành mang hoa mọc đứng, cao đến 20 cm. Lá mọc đối, phiến hình bầu dục đến trứng hoặc trứng ngược, cỡ 3,5–6,5 × 2,5–4,5 cm, mép nguyên có lông mi, gân bên 6–7 đôi. Cụm hoa là bông ở ngọn dài 5–7 cm, hoa mọc về một phía; lá bắc xếp 4 dãy, gồm 2 dãy có hoa và 2 dãy vô sinh. Loài gần với R. daklakensis và R. khasiana nhưng khác ở cành bò mọc từ nách lá. Số đo chi tiết của tràng hoa, quả và hạt chưa có dữ liệu.
3. Sinh thái và phân bố
Mọc dưới tán rừng thứ sinh, trên đất bazan ở đồi thấp, độ cao khoảng 640–650 m. Mẫu chuẩn thu ở xã Đak Smar, huyện K'Bang, tỉnh Gia Lai (7/4/2018). Loài chỉ biết ở huyện K'Bang và có thể đặc hữu Tây Nguyên. GBIF có 22 bản ghi, đều ở Gia Lai. Ra hoa tháng 8–3, ra quả tháng 9–4.
4. Công dụng và giá trị
Chưa có tài liệu về công dụng. Giá trị hiện biết chủ yếu là phân loại học và bảo tồn một loài đặc hữu phân bố hẹp.
5. Tình trạng bảo tồn
Bài mô tả gốc đề xuất mức Sẻ nguy cấp (VU) do phân bố hẹp, quần thể rải rác và ước tính dưới 1.000 cá thể. Đây là đánh giá của tác giả, không phải đánh giá chính thức của IUCN (chưa đánh giá, NE).
Phân bố
- Tây Nguyên
- Gia Lai: xã Đak Smar, huyện K'Bang (mẫu chuẩn, độ cao 640 m); GBIF có 22 bản ghi, đều ở Gia Lai.
- Việt Nam
- Loài mới mô tả năm 2021, chỉ biết ở huyện K'Bang, tỉnh Gia Lai; có thể đặc hữu Tây Nguyên, hiếm, quần thể rải rác. Không thấy ghi nhận ở VQG hay khu bảo tồn nào.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 22 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Cơ sở dữ liệu mẫu vật đa dạng sinh học toàn cầu (GBIF)
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Đặc điểm
- Lá
- Lá đối, phiến bầu dục đến trứng hoặc trứng ngược, 3,5–6,5 × 2,5–4,5 cm, mép nguyên có lông mi, gân bên 6–7 đôi
- Hoa
- Bông ở ngọn dài 5–7 cm, hoa mọc về một phía; lá bắc xếp 4 dãy, lá bắc vô sinh hình thoi có chấm tím trên gân
- Chiều cao (m)
- Cành mang hoa mọc đứng, cao đến khoảng 0,2 m; cành bò dài 0,1–0,3 m
- Dạng sống
- Cây thảo sống nhiều năm, có cành bò ra rễ ở các mấu
- Mùa hoa
- Tháng 8 đến tháng 3
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Mọc dưới tán rừng, ưa bóng râm đến sáng tán xạ.
- Tưới nước
- Chưa có dữ liệu cụ thể.
- Đất trồng
- Đất bazan dưới tán rừng thứ sinh.
- Bón phân
- Chưa có dữ liệu.
- Nhân giống
- Chưa có tài liệu. Cành bò ra rễ ở các mấu nên có khả năng nhân giống sinh dưỡng, nhưng chưa được kiểm chứng.
- Thu hoạch
- Không áp dụng.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Rungia gialaiensis D.V.Hai, Z.L.Lin & Joongku Lee in Vietnam (22 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. Phytotaxa
Phytotaxa 500(4): 294–300 (2021), DOI 10.11646/phytotaxa.500.4.5
3. Zenodo
Bản ghi Zenodo của bài mô tả Rungia gialaiensis (Hai, Hoan, Lin, Deng, Choudhary & Lee)
Hình vẽ minh họa hoa, quả, hạt của Rungia gialaiensis
5. POWO (Kew)
POWO: tên chấp nhận trong chi Rungia
Trích dẫn trang này
Rungia gialaiensis (Rungia gialaiensis). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/rungia-gialaiensis (truy cập 21/10/2026).






