Sesamum orientale (Sesamum orientale)
Đã đối chiếu nguồn Cây cảnh & hoa

Sesamum orientale

Sesamum orientale

Tên gọi khác: Sesamum (Sesamum orientale)

1. Định danh phân loại học theo GBIF

  • Danh pháp khoa học chuẩn: Sesamum orientale Sieber ex C.Presl, 1828
  • Tên chấp nhận (Accepted Name): Sesamum orientale Sieber ex C.Presl, 1828 (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
  • Bậc phân loại: SPECIES
  • Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Lamiales → Họ Pedaliaceae → Chi Sesamum.
  • Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 8344965

2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam

  • Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 15 bản ghi.
  • Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Thừa Thiên Huế.
  • Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Hue was the place of residence of J. Loureiro, author of the Flora Cochinchinensis (1790), for about 35 years. A majority of the Cochinchina species described by him was from Hue and Vicinity; NGOC HOI / KONTUM; NA HANG-TUYEN QUANG; VI XUYEN-HA GIANG; CHIEM HOA-TUYEN QUANG; CHI LINH, HAI DUONG.
  • Thời gian thu thập ghi nhận: 1927 – 1927.
  • Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: R. W. Squires.

3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ

  • Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Cơ sở dữ liệu mẫu vật đa dạng sinh học toàn cầu (GBIF).
  • Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.

Công dụng

  • Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 15 bản ghi tại Việt Nam
  • Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Cơ sở dữ liệu mẫu vật đa dạng sinh học toàn cầu (GBIF)
  • Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
Tưới nước
Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
Đất trồng
Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Hue was the place of residence of J. Loureiro, author of the Flora Cochinchinensis (1790), for about 35 years. A majority of the Cochinchina species described by him was from Hue and Vicinity; NGOC HOI / KONTUM; NA HANG-TUYEN QUANG; VI XUYEN-HA GIANG; CHIEM HOA-TUYEN QUANG; CHI LINH, HAI DUONG.
Bón phân
Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
Thu hoạch
Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.

Miền Bắc

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: NA HANG-TUYEN QUANG, VI XUYEN-HA GIANG, CHIEM HOA-TUYEN QUANG, CHI LINH, HAI DUONG, LUC NGAN-BAC GIANG, SON DONG-BAC GIANG.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Miền Trung

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Hue was the place of residence of J. Loureiro, author of the Flora Cochinchinensis (1790), for about 35 years. A majority of the Cochinchina species described by him was from Hue and Vicinity.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

highland

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: NGOC HOI / KONTUM.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)

    GBIF Occurrence Records: Sesamum orientale Sieber ex C.Presl, 1828 in Vietnam (15 occurrences).

    Giấy phép: CC BY 4.0

Trích dẫn trang này

Sesamum orientale (Sesamum orientale). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/sesamum-sesamum-orientale (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Pedaliaceae

Vừng/mè (Sesamum indicum)

Vừng/mè

Sesamum indicum

Tên tiếng Việt: Vừng/mè Danh pháp khoa học: Sesamum indicum Chi (Genus): Sesamum | Họ (Family): Pedaliaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây công nghiệp ngắn ngày / cây nguyên liệu Nguồ

Trung bình 730 ngày Pedaliaceae
Josephinia celebica (Josephinia celebica)

Josephinia celebica

Danh pháp khoa học chuẩn: Josephinia celebica Blume Tên chấp nhận (Accepted Name): Josephinia celebica Blume (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân l

Trung bình 365 ngày Pedaliaceae