
Syzygium tsoongii
Syzygium tsoongii
Tên gọi khác: Syzygium (Syzygium tsoongii)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Syzygium tsoongii (Merr.) Merr. & L.M.Perry
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Syzygium tsoongii (Merr.) Merr. & L.M.Perry (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Myrtales → Họ Myrtaceae → Chi Syzygium.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 3182869
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 20 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Nghe An, Ha Tinh, Quảng Trị.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Vietnam, Nghệ An Province, Buffer zone of Pu Mat National Park, along road to Chân Khe checkpoint, above Choang River.; Con Cuong District, Khe Bu, near Pu Mat Nature Reserve. Secondary and primary forest areas.; Huong Son District, Rao An. From Rao An (18 deg.25.37N, 105 deg. 13.15E) to field camp (18 deg.21.53N, 105 deg.18.12E).; Huong Son District, Rao An-Ngam Thep. From Ngam Thep (18 deg.21.53N, 105 deg.13.12E) to Rao An (18 deg.25.37N, 105 deg.13.15E). Secondary forest along 6 km road between field camp and Rao An.; Annam : Lang Miêrk Huyen de Huong Hoa pro : de Quangtri 600 M alt; Tonkin : village de Ben Trien, province de Quang Binh, Annam.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 30m – 1025m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1885 – 2013.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: Ulf Swenson, Karin Santos, Johannes Lundberg, Livia Wanntorp, Nguyen Quoc Binh, Do Van Truong & Lu Thi Ngan, T. H. Nguyên|Phan Ke Loc|Tran Phuong Anh|N. K. Dao, T. H. Nguyên|Phan Ke Loc|Nguyen Quoc Binh|L. Xiem, T. H. Nguyên|Phan Ke Loc|Nguyen Quoc Binh|T.T. Phuong, Poilane, E., Pételot, P.A..
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Tropicos; NMNH Extant Biology.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 20 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Tropicos; NMNH Extant Biology
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Vietnam, Nghệ An Province, Buffer zone of Pu Mat National Park, along road to Chân Khe checkpoint, above Choang River.; Con Cuong District, Khe Bu, near Pu Mat Nature Reserve. Secondary and primary forest areas.; Huong Son District, Rao An. From Rao An (18 deg.25.37N, 105 deg. 13.15E) to field camp (18 deg.21.53N, 105 deg.18.12E).; Huong Son District, Rao An-Ngam Thep. From Ngam Thep (18 deg.21.53N, 105 deg.13.12E) to Rao An (18 deg.25.37N, 105 deg.13.15E). Secondary forest along 6 km road between field camp and Rao An.; Annam : Lang Miêrk Huyen de Huong Hoa pro : de Quangtri 600 M alt; Tonkin : village de Ben Trien, province de Quang Binh, Annam.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Tonkin occidental : Cao Bang.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Vietnam, Nghệ An Province, Buffer zone of Pu Mat National Park, along road to Chân Khe checkpoint, above Choang River., Con Cuong District, Khe Bu, near Pu Mat Nature Reserve. Secondary and primary forest areas., Huong Son District, Rao An. From Rao An (18 deg.25.37N, 105 deg. 13.15E) to field camp (18 deg.21.53N, 105 deg.18.12E)., Huong Son District, Rao An-Ngam Thep. From Ngam Thep (18 deg.21.53N, 105 deg.13.12E) to Rao An (18 deg.25.37N, 105 deg.13.15E). Secondary forest along 6 km road between field camp and Rao An., Annam : Lang Miêrk Huyen de Huong Hoa pro : de Quangtri 600 M alt, Tonkin : village de Ben Trien, province de Quang Binh, Annam.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Syzygium tsoongii (Merr.) Merr. & L.M.Perry in Vietnam (20 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. Tropicos
Mẫu vật lưu trữ tại: Tropicos.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Syzygium tsoongii (Syzygium tsoongii). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/syzygium-syzygium-tsoongii (truy cập 21/10/2026).






