Cây giống tử uyển (dã ngưu bàng, cúc thuốc)
Liên hệ báo giá
Sản phẩm cần liên hệ để báo giá — thêm vào giỏ rồi yêu cầu báo giá cho nhiều sản phẩm cùng lúc, hoặc .
Mô tả sản phẩm
Độ hoàn thiện nội dung: 80%.
Tử uyển hay dã ngưu bàng, thanh uyển … tên tiếng Anh là Tatarian aster, Tatarinow’s aster (danh pháp khoa học là Aster tataricus L.f.; đồng nghĩa: Aster bracteatus Turcz. ex Herder) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Cúc Asteraceae.
Tử uyển (Radix Asteris) lá rễ và thân phơi hay sấy khô của cây tử uyển. Tử là tía, uyển là mềm, vì tử uyển là một vị thuốc có màu tím lại mềm.







Mô tả cây tử uyển
Loại cỏ sống lâu năm, cao 1 – 1,5m, thân và rễ ngắn, mang nhiều rễ con. Thân mọc thẳng đứng, trên có nhiều cành, thân và cành có nhiều lông ngắn, phía gốc có lá mọc vòng. Khi cây ra hoa thì những lá này héo đi. Lá hình mác dài 20 – 40cm, rộng 6 – 12cm, đầu tù, phía cuống hẹp lại, cuống dài có dìa, mép có răng cưa, 2 mặt lá đều mang lông. Trên thân có lá mọc so le, hẹp gần như không cuống, dài 18 – 35cm, rộng 2,5 – 3,5cm có cuống dài. Hoa thìa lìa mọc xung quanh có màu tía tím nhạt, hoa ống ở giữa có màu vàng. Quả khô, hơi dẹt có lông trắng.
Cây tử uyển ở Việt Nam khai thác được xác định là Aster trinervus Roxb. (theo A. Pételot).
Tử uyển ở Việt Nam là một loài cỏ cao 0,3 – 1,6m, mọc thẳng đứng, trên ngọn phân nhánh, thân có lông ngắn, lá hình bầu dục thuôn dài, hẹp lại ở phía cuống, mép có răng cưa, dài 3 – 7cm, rộng 5 – 25mm. Hoa hình đầu, tím nhạt ở xung quanh, vàng ở giữa, mọc đơn độc hoặc tụ từng 3 – 5 hoa thành ngù ở đầu cành. Quả bé, dài 2,5mm, có lông, mép có dìa màu vàng nhạt.
Thông tin thêm
1. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây tử uyển – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Chỉ mới thấy mọc ở miền Bắc Việt Nam: Cao Bằng, Lạng Sơn, ít thấy ở miền trung. Nhưng chưa hoặc ít được khai thác. Có mọc ở Lào.
Phần nhiều vị tử uyển của ta vẫn phải nhập. Ta nên chú ý phát hiện lại để khai thác.
Có mọc ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Triều Tiên.
Nếu là tử uyển trồng thì vào mùa thu năm thứ nhất hay mùa xuân năm thứ hai, đào lấy rễ, cần chú ý kẻo đứt rễ con. Muốn vậy khi đào phải tưới nước, sau khi đào rửa sạch đất cát, tết những rễ nhỏ thành từng búi như búi tóc phơi hay sấy khô là được.
2. Thành phần hóa học
Cây tử uyển – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Trong tử uyển Aster tataricus, người ta đã chiết suất ra được chất aster saponin. Khi thuỷ phân sẽ cho aster sapogenin và arabinosa. Ngoài ra còn chứa chất shionon C30H50O và một chất flavonoside gọi là quercetin.
Xi-Ling Fan cùng cộng sự (2024) đã tổng hợp nhiều thành phần hóa thực vật của từ các bộ phận của Aster tataricus L. f thông qua nghiên cứu của các tác giả trước đó, báo cáo được đăng trên tạp chí Heliyon, cụ thể như sau:
Cho đến nay, gần 200 hợp chất bao gồm 73 terpene, 34 flavonoid, 26 acid hữu cơ, 21 peptide và 32 hợp chất khác đã được phân lập và xác định cấu trúc từ Aster tataricus, tên gọi và thứ tự của chúng trong báo cáo được liệt kê bên dưới:
- Terpene: Shion-22-methoxy-20(21)-en-3-one (1), shion-22(30)-en-3,2,1-dione (2), shione (5), friedelane (7), xylonenone (10), β-sitosterol (12), shionone (23), aster shionone A – F (31 – 36), betulinic acid (39), aster saponin G2 (50), aster saponin A – D (60 – 63), …
- Flavonoid: Kaempferol (74), kaempferol-3-O-α-L-rhamnoside (76), luteolin (83), genistin (97), quercitrin (101), hyperoside (105), …
- Peptide: Astin A – P (108 – 123), asterinin A – E (124 – 128), …
- Acid hữu cơ: Nethyl caffeate (129), p-hydroxyacetophenone (131), 3,4-dihydroxybenzoic acid (134), chlorogenic acid (145), cynarin (150), …
- Các hợp chất khác: 11β, 13-dihydro-3-epizaluzanin C (155), (−)-clovane-2,9-diol (161), trans-hexacosane-1,2-dihydroxyethyl cinnamate vinegar (165), benzaldehyde (173), (E)-2-decend-4,6-diyn-1-ol (183), …
3. Tác dụng dược lý
Cây tử uyển – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (đã sửa chính tả):
Uống aster saponin có tác dụng trừ đờm. Quercetin có tác dụng lợi niệu (Tăng Quảng Phương 1936, Trung Hoa y học tạp chí).
Hoàng Khánh Chương (1954, Trung Hoa y học tạp chí) đã báo cáo: Dùng dung dịch iốt tiêm vào sườn mèo để gây ho, rồi dùng nước sắc tử uyển 50% cho mèo uống với liều 1g/1kg thể trọng không thấy có tác dụng trị ho rõ rệt.
Cao ứng Dầu và Trương Sán (1956, Trung Hoa y học tạp chí) tiếp tục nghiên cứu, dùng nước sắc từ uyển 25% trên thỏ gây mê bằng urêtan đã chứng minh được tử uyển có tác dụng trừ đờm, tác dụng này duy trì trên 4 giờ đối với con vật.
Aster saponin có tính chất phá huyết rất cao, pha loãng 50.000 lần vẫn còn tác dụng phá huyết.
Công dụng và liều dùng cây tử uyển
Chữa ho nhiều đờm, viêm khí quản cấp tính hoặc mãn tính. Thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác. Ngày dùng 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc viên.
Còn dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa tiểu tiện ra huyết.
Trong tài liệu cổ: Tử uyển vị đắng, ngọt, tính hoá đờm, hạ khí, chỉ ho, thông điều thuỷ đạo. Dùng chữa ho, khí xuyễn, ho ra máu mủ, tiểu tiện đỏ. Phàm âm hư, phổi ráo, có thực nhiệt không được dùng.
Đơn thuốc có tử uyển:
- Chữa trẻ con ho không ra tiếng: Tử uyển và hạnh nhân hai vị bằng nhau, tán nhỏ, viền với mật bằng hạt ngô. Ngày uống 3-4 viên, chia làm nhiều lần uống.
- Đơn thuốc chữa ho gà ở Cao Bằng (đã được Xí nghiệp dược phẩm I sản xuất): Bách bộ 0,05g, lá tía tô 0,025g, trần bì 0,05g, tử uyển 0,025g, cát căn 0,025g, cồn cà độc dược 0,015g. Tất cả trộn đều làm thành viên. Dưới 1 tuổi ngày uống 1 viên, chia làm 2 lần uống. Từ 1 – 13 tuổi mỗi tuổi ngày 1 viên, chia làm 2-3 lần uống trong ngày. 13 tuổi trở lên và người lớn: Ngày uống 13 – 20 viên chia làm 2 – 3 lần uống.
- Đơn thuốc chữa viêm khí quản mãn tính (ho lâu ngày): Tử uyển 10g, khoản đồng hoa 10g, bởi mẫu 10g, cam thảo 3g, cát cánh 7g, hạnh nhân 10g. nước 600ml sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày (Đơn thuốc của Diệp Quyết Tuyển).
Địa chỉ bán dã ngưu bàng tại Hà Nội uy tín, chất lượng ?
Địa chỉ: Ngách 68/45, ngõ 68, đường Nguyễn Văn Linh, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Quý khách xin vui lòng liên hệ với Cây cảnh Hải Đăng để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn lựa chọn sản phẩm cây tử uyển phù hợp.
- Chúng tôi sẽ chụp ảnh sản phẩm cho quý khách nếu có yêu cầu.
- Chúng tôi sẽ kiểm tra kỹ hàng hóa đảm bảo chất lượng và đúng quy cách trước khi giao.
- Quý khách ở xa vui lòng tiến hành chuyển khoản trước hoặc đặt cọc trước. Nếu quý khách ở nội thành có thể áp dụng ship nhanh với chi phí 50k một lần ship.
Tài liệu tham khảo
- Cây tử uyển – Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.
- Xi-Ling Fan, Zhong-Peng Qin, Jian-Hui Wen, Zhen-Zhong Wang, Wei Xiao (2024). “An updated and comprehensive review of the morphology, ethnomedicinal uses, phytochemistry, and pharmacological activity of Aster tataricus L. f”. Heliyon. 10(15): e35267.
Sản phẩm liên quan
Bạn có thể xem thêm
Cây tương tự, giá tham khảo ở các nhà vườn khác
















