
Amaranthus viridis
Amaranthus viridis
Tên gọi khác: Amaranthus (Amaranthus viridis)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Amaranthus viridis L.
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Amaranthus viridis L. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Caryophyllales → Họ Amaranthaceae → Chi Amaranthus.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 5384334
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 25 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Đồng Nai, Hòa Bình, Hà Nội, Hồ Chí Minh city, Long An, Ninh Binh, Thừa Thiên–Huế.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Tổ 4, Khu Phố 1, Thị Trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, TT. Tràng Bỏm, Trảng Bom, Đồng Nai, Vietnam; Lac Thuy; Hà Nội, VN; 258G+9Q6, Quang Trung, Thống Nhất District, Dong Nai, Vietnam; Minh Quang, Ba Vì, Hà Nội, Vietnam; Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 660m – 660m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1891 – 2024.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: sucker69420, Tuan, pahk, Cory Whitney, Phan Vũ Phúc Lân, Hein,P., Hoang,V.D., Le,T.T., Nguyen,T.L., Nguyen,T.M.H. & Raab-Straube,E. von.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; NMNH Extant Biology; Vascular plants.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 25 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; NMNH Extant Biology; Vascular plants
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Tổ 4, Khu Phố 1, Thị Trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, TT. Tràng Bỏm, Trảng Bom, Đồng Nai, Vietnam; Lac Thuy; Hà Nội, VN; 258G+9Q6, Quang Trung, Thống Nhất District, Dong Nai, Vietnam; Minh Quang, Ba Vì, Hà Nội, Vietnam; Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Lac Thuy, Hà Nội, VN, Minh Quang, Ba Vì, Hà Nội, Vietnam, Cuc Phuong National Park, Sam Village., Ninh Binh Province, Cuc Phuong National Park., French Indochina. Hanoi..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: DA NANG: ALSO FOUND IN NORTH VIET NAM., Plants of Annam, Indo-China. Tourane and vicinity. (Tourane is on the coast about 100 kilomters south of Hue, the latter being Loureiro's type locality for the majority of the Cochinchina species)., Annam, Tourane and vicinity, Indo-China, Annam, Indo-China. Tourane and vicinity. Tourane is on the coast about 100 kilometers south of Hue..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Central Highlands, Lâm Đồng province, Lạc Dương district, Bidoup - Núi Bà National Park, N of K'rong No ranger station., KONTUM.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: Tổ 4, Khu Phố 1, Thị Trấn Trảng Bom, Huyện Trảng Bom, TT. Tràng Bỏm, Trảng Bom, Đồng Nai, Vietnam, 258G+9Q6, Quang Trung, Thống Nhất District, Dong Nai, Vietnam, Đường Võ Trường Toản, Phường Linh Trung, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, Trường THCS Hoàng Hoa Thám, 135 Hoàng Hoa Thám, Phường 13, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, Trạm dừng chân cao tốc Trung Lương - Hồ Chí Minh, Nhị Thành, Thủ Thừa, Long An, Đường Số 5C, Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City, VN.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Amaranthus viridis L. in Vietnam (25 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. iNaturalist research-grade observations
Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Amaranthus viridis (Amaranthus viridis). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/amaranthus-amaranthus-viridis (truy cập 21/10/2026).






