Macromitrium fortunatii
Macromitrium fortunatii
1. Định danh và phân loại
Macromitrium fortunatii Cardot & Thér. là một loài rêu (Bryophyta, Orthotrichales, họ Orthotrichaceae). GBIF hiện xếp đây là tên chấp nhận. Tuy nhiên, một bài năm 2024 trên Cryptogamie, Bryologie ("Three new synonyms of Macromitrium japonicum*") có xử lý loài này; chưa xác nhận được kết luận nên cần đối chiếu bài gốc (DOI 10.5252/cryptogamie-bryologie2024v45a3) trước khi giữ tên này làm tên chấp nhận. Biến loại *M. fortunatii var. nigrescens Tixier đã được đưa về synonym của loài.
2. Đặc điểm hình thái
Chưa có dữ liệu hình thái riêng của loài trong các nguồn đã mở. Chi Macromitrium nói chung có cây nhỏ đến lớn, mọc thành thảm dày, thân bò, nhánh mọc chếch hoặc đứng, lá khi khô cuộn quăn mạnh.
3. Sinh thái và phân bố
GBIF ghi nhận 25 bản ghi ở Việt Nam: Hà Giang (12), Tonkin (5), Hà Tây cũ (2), Ninh Bình (2), Lào Cai (1). Nhãn mẫu cho thấy sinh cảnh trên đá vôi trong rừng nguyên sinh và thứ sinh ở Bát Đại Sơn, Quản Bạ (Hà Giang), Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Nội). Mẫu típ ở Quý Châu, Trung Quốc; loài cũng có ở Trung Quốc (17 bản ghi GBIF). Ghi nhận ở Lâm Đồng (Bidoup – Núi Bà) trong hồ sơ cũ chưa được GBIF xác nhận nên không đưa vào.
4. Công dụng và giá trị
Chưa tìm thấy thông tin về công dụng.
5. Tình trạng bảo tồn
IUCN: chưa đánh giá (NE). Sách Đỏ VN 2007 và NĐ 84/2021 chưa kiểm tra. Ở Trung Quốc, loài từng được đưa vào Danh sách Đỏ rêu, sau đó bị xem là không chắc chắn và gần đây bị loại khỏi danh sách loài bị đe dọa.
Phân bố
- Tây Bắc
- Lào Cai (1 bản ghi GBIF).
- Đông Bắc
- Hà Giang (12 bản ghi GBIF), gồm Bát Đại Sơn và Quản Bạ, mọc trên đá vôi trong rừng nguyên sinh và thứ sinh; một số bản ghi ghi chung là 'Tonkin' (5).
- Đồng bằng sông Hồng
- Hà Tây cũ (2 bản ghi GBIF), gồm Vườn quốc gia Ba Vì, nay thuộc Hà Nội; Ninh Bình (2 bản ghi), gồm Cúc Phương.
- Việt Nam
- Theo GBIF có 25 bản ghi ở Việt Nam, tập trung ở miền Bắc; mức độ phổ biến chưa có đánh giá riêng.
- Thế giới
- Trung Quốc (mẫu típ ở Quý Châu; 17 bản ghi GBIF); bài năm 2018 báo cáo 24 quần thể ở Tây Nam và Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 25 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Tropicos
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Đặc điểm
- Dạng sống
- Rêu mọc thành thảm, bám trên đá hoặc thân cây (đặc điểm chung của chi, sinh cảnh trên đá vôi theo nhãn mẫu).
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Chưa có dữ liệu.
- Tưới nước
- Chưa có dữ liệu.
- Đất trồng
- Không mọc trên đất; bám trên đá vôi theo nhãn mẫu.
- Bón phân
- Không áp dụng.
- Nhân giống
- Chưa có dữ liệu về nhân giống.
- Thu hoạch
- Không áp dụng.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Macromitrium fortunatii Cardot & Thér. in Vietnam (25 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. Tropicos
Mẫu vật lưu trữ tại: Tropicos.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
3. Zenodo - Three new synonyms of Macromitrium japonicum
Cryptogamie, Bryologie 2024, xử lý M. fortunatii; mẫu típ ở Quý Châu.
Tác giả danh pháp Cardot & Thér.; mô tả chung chi Macromitrium.
5. Cryptogamie, Bryologie 39(4), 2018
Predictive modelling of the distribution and evaluation of the conservation status của M. fortunatii.
6. Wikidata
Mã định danh Tropicos, WFO, GBIF, NCBI.
Ghi nhận loài ở Quý Châu.
Trích dẫn trang này
Macromitrium fortunatii (Macromitrium fortunatii). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/macromitrium-fortunatii (truy cập 21/10/2026).




