Quế (Cinnamomum cassia)
Đã đối chiếu nguồn Cây công nghiệp & lâm nghiệp

Quế

Cinnamomum cassia

Tên gọi khác: Cinnamomum

1. Định danh và phân loại học

  • Tên tiếng Việt: Quế
  • Danh pháp khoa học: Cinnamomum cassia
  • Chi (Genus): Cinnamomum | Họ (Family): Lauraceae
  • Phân nhóm chuyên ngành: Cây công nghiệp lâu năm / cây nguyên liệu
  • Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Đông Á

2. Đặc điểm hình thái và sinh thái học

Quế (Cinnamomum cassia) là loài thực vật thuộc họ Lauraceae, sinh trưởng đặc trưng theo sinh cảnh bản địa tại Đông Á. Cây phát triển tán lá và hệ rễ thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới.

  • Giá trị nguyên liệu: Cung cấp nông sản hàng hóa giá trị cao (tinh dầu, hạt, mủ, sợi hoặc gỗ nguyên liệu) phục vụ chế biến công nghiệp và xuất khẩu.
  • Kỹ thuật canh tác: Yêu cầu quy trình quản lý dinh dưỡng dài hạn, mật độ trồng tiêu chuẩn và phòng trừ sâu bệnh theo vùng sinh thái.

3. Giá trị thực tiễn và lưu ý canh tác

Loài cây này được gây trồng phổ biến nhờ khả năng thích nghi cao với điều kiện sinh thái đa dạng tại Việt Nam. Quá trình chăm sóc cần chú trọng kiểm tra hệ thống thoát nước, độ thông thoáng và quản lý dịch hại bằng các biện pháp sinh học an toàn.

Công dụng

  • Cung cấp nguyên liệu nông nghiệp giá trị cao cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu
  • Tạo nguồn thu nhập ổn định và bền vững cho kinh tế trang trại và vùng nguyên liệu tập trung
  • Tận dụng phụ phẩm phục vụ chăn nuôi, ủ phân hữu cơ hoặc bảo vệ đất chống xói mòn
  • Phù hợp với các vùng sinh thái chuyên canh cây công nghiệp tại Việt Nam

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Ánh sáng tán xạ hoặc nắng trực tiếp 4–6 giờ/ngày tùy giai đoạn sinh trưởng của cây.
Tưới nước
Tưới nước khi lớp đất mặt se khô 2–3 cm, duy trì độ ẩm ổn định, tránh đọng úng đáy chậu.
Đất trồng
Đất thịt nhẹ, cát pha hoặc giá thể xơ dừa, perlite, trùn quế tơi xốp, thoát nước tốt, pH 5.5–6.8.
Bón phân
Bón phân hữu cơ vi sinh định kỳ 1 tháng/lần kết hợp NPK cân đối theo chu kỳ sinh trưởng.
Nhân giống
Nhân giống bằng tách bụi, giâm cành hoặc ươm hạt vào đầu mùa mưa.
Thu hoạch
Thu hái hoặc cắt tỉa định kỳ theo mục đích sử dụng.

Miền Bắc

Ánh sáng
Đặt nơi đón nhiều ánh sáng tự nhiên vào mùa đông; che lưới giảm 40% nắng hè gay gắt.
Tưới nước
Mùa hè tưới đều đặn 1–2 lần/ngày; mùa đông tưới 5–7 ngày/lần vào buổi trưa ấm.
Đất trồng
Giá thể trộn thêm xỉ than, đá bọt để tăng độ thoáng khí chống nồm ẩm mùa xuân.
Bón phân
Tập trung bón phân từ tháng 3 đến tháng 10, ngừng bón đạm cao vào mùa đông.
Nhân giống
Thời điểm nhân giống tốt nhất là mùa xuân (tháng 3–5) khi thời tiết ấm dần.
Thu hoạch
Tỉa cành tạo tán trước khi mùa đông bắt đầu.

Miền Trung

Ánh sáng
Che lưới chống nắng rát 50–70% vào các tháng cao điểm nắng nóng gió Lào.
Tưới nước
Phun sương giữ ẩm lá vào sáng sớm và chiều mát mùa hè; ngưng tưới vào đợt mưa bão dài ngày.
Đất trồng
Tăng cường chất giữ ẩm mùn dừa vào mùa hè và kê cao đáy chậu thoát nước triệt để mùa mưa.
Bón phân
Bón lót phân chuồng ủ hoai mục, bổ sung kali và canxi-silic tăng sức đề kháng chống chịu thời tiết.
Nhân giống
Nhân giống vào đầu mùa xuân (tháng 2–4).
Thu hoạch
Cắt tỉa bảo dưỡng cây sau các đợt mưa bão lớn.

Miền Nam

Ánh sáng
Hấp thu ánh sáng dồi dào, cần lưới che nhẹ 30% đối với cây kiểng lá trong chậu.
Tưới nước
Mùa khô tưới giữ ẩm 1–2 lần/ngày; mùa mưa chú ý kiểm tra độ thoát nước gốc.
Đất trồng
Giá thể mụn dừa đã xử lý chát, vỏ trấu hun, đá perlite và phân trùn quế giàu dinh dưỡng.
Bón phân
Rải phân tan chậm kết hợp tưới phân hữu cơ vi sinh dạng lỏng định kỳ 2 tuần/lần.
Nhân giống
Có thể nhân giống thuận lợi quanh năm, tỷ lệ sống rất cao.
Thu hoạch
Thu hoạch và tỉa cành định kỳ quanh năm.

highland

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên thông thoáng, cây quang hợp tốt và có màu sắc tươi sáng đặc trưng.
Tưới nước
Tưới vào buổi sáng sau khi tan sương, tránh đọng nước trên búp lá qua đêm lạnh.
Đất trồng
Đất đỏ bazan màu mỡ trộn xơ dừa và đá bọt pumice tăng cường thoát khí.
Bón phân
Bón phân hữu cơ vi sinh, phân trùn quế và phân cá ủ men sinh học.
Nhân giống
Thời điểm thích hợp nhất là đầu mùa mưa (tháng 5–6).
Thu hoạch
Thu hoạch vào buổi sáng sớm khi cây đạt độ căng bóng cao nhất.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Plants of the World Online (Kew)

    Cinnamomum cassia — Royal Botanic Gardens, Kew.

    Giấy phép: CC BY 3.0

  2. 2. BotanyVN — Hệ thực vật Việt Nam

    Tra cứu thực vật: Quế (Cinnamomum cassia).

    Giấy phép: Tài liệu tra cứu thực vật học

Trích dẫn trang này

Quế (Cinnamomum cassia). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/que (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Lauraceae

Xem tất cả 335 loài →
Bơ (Persea americana) Phổ biến

Bơ

Persea americana

Bơ (danh pháp khoa học Persea americana Mill.) thuộc chi Persea, họ Nguyệt quế (Lauraceae) — cùng họ với quế và long não. Loài này có nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ, đặc biệt là miền N

Trung bình 1460 ngày Lauraceae
Actinodaphne pilosa (Actinodaphne pilosa)

Actinodaphne pilosa

Loài Actinodaphne (Actinodaphne pilosa) (danh pháp khoa học: Actinodaphne pilosa) thuộc chi Actinodaphne, họ thực vật Lauraceae. Trong cơ sở dữ liệu Đa dạng Sinh học Toàn cầu (GBIF

Trung bình 365 ngày Lauraceae
Cinnamomum curvifolium (Cinnamomum curvifolium)

Cinnamomum curvifolium

Cinnamomum curvifolium (Lour.) Nees thuộc chi Cinnamomum, họ Lauraceae. Tên được công bố trong Systema Laurinarum, trang 80 (1836). Basionym là Laurus curvifolia Lour., Flora cochi

Khó 365 ngày Lauraceae
Cinnamomum parthenoxylon (Cinnamomum parthenoxylon)

Cinnamomum parthenoxylon

Loài Cinnamomum (Cinnamomum parthenoxylon) (danh pháp khoa học: Cinnamomum parthenoxylon) thuộc chi Cinnamomum, họ thực vật Lauraceae. Trong cơ sở dữ liệu Đa dạng Sinh học Toàn cầu

Trung bình 365 ngày Lauraceae
Màng tang (Litsea cubeba)

Màng tang

Litsea cubeba

Loài Màng tang (danh pháp khoa học: Litsea cubeba) thuộc chi Litsea, họ thực vật Lauraceae. Trong cơ sở dữ liệu Đa dạng Sinh học Toàn cầu (GBIF), loài này được ghi nhận với 241 lượ

Trung bình 365 ngày Lauraceae
Bời lời đỏ (Litsea glutinosa)

Bời lời đỏ

Litsea glutinosa

Loài Bời lời đỏ (danh pháp khoa học: Litsea glutinosa) thuộc chi Litsea, họ thực vật Lauraceae. Trong cơ sở dữ liệu Đa dạng Sinh học Toàn cầu (GBIF), loài này được ghi nhận với 219

Trung bình 365 ngày Lauraceae
Actinodaphne acuminata (Actinodaphne acuminata)

Actinodaphne acuminata

Danh pháp khoa học chuẩn: Actinodaphne acuminata (Blume) Meisn. Tên chấp nhận (Accepted Name): Actinodaphne acuminata (Blume) Meisn. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại:

Trung bình 365 ngày Lauraceae
Actinodaphne angustifolia (Actinodaphne angustifolia)

Actinodaphne angustifolia

Danh pháp khoa học chuẩn: Actinodaphne angustifolia (Blume) Nees Tên chấp nhận (Accepted Name): Actinodaphne angustifolia (Blume) Nees (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loạ

Trung bình 365 ngày Lauraceae