
Scoparia dulcis
Scoparia dulcis
Tên gọi khác: Scoparia (Scoparia dulcis)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Scoparia dulcis L.
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Scoparia dulcis L. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Lamiales → Họ Plantaginaceae → Chi Scoparia.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 3171787
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 64 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Hồ Chí Minh city, Bình Phước, Thừa Thiên - Huế, Vĩnh Long, Ninh Bình, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Hòa Bình.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: 9WXX+3M, TT. Cần Thạnh, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam; Bảo Tàng Lịch Sử Việt Nam - Cây Xanh Số 16 - Lê Duẩn - Phường Bến Nghé, Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, Vietnam; Bu Gia Map, Bình Phước, Vietnam; Bach Ma, VN-TT-PL, VN-TT, VN; Thuan An, Binh Minh, Vinh Long, VN; 9RRJ+H7Q, Gia Hưng, Gia Viễn District, Ninh Bình, Vietnam.
- Độ cao phân bố ghi nhận: -26m – 725m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1958 – 2026.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: sucker69420, Eugene Popov, Aliaksandr Mialik, joneswurf, Jacques Turner-Moss, Gary.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; Tropicos; Moscow Digital Herbarium.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 64 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; Tropicos; Moscow Digital Herbarium
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: 9WXX+3M, TT. Cần Thạnh, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam; Bảo Tàng Lịch Sử Việt Nam - Cây Xanh Số 16 - Lê Duẩn - Phường Bến Nghé, Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, Vietnam; Bu Gia Map, Bình Phước, Vietnam; Bach Ma, VN-TT-PL, VN-TT, VN; Thuan An, Binh Minh, Vinh Long, VN; 9RRJ+H7Q, Gia Hưng, Gia Viễn District, Ninh Bình, Vietnam.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: 9RRJ+H7Q, Gia Hưng, Gia Viễn District, Ninh Bình, Vietnam, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Hồ Chí Minh, Vietnam, 7W8C+7GG, Trường Yên, Hoa Lư District, Ninh Bình, Vietnam, Lê Thánh Tông, TP. Hòa Bình, Hòa Bình, VN, Ngõ 78 Hoàng Văn Thụ, TP. Hòa Bình, Hòa Bình, VN, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Bach Ma, VN-TT-PL, VN-TT, VN, Loseby, Da Nang, Da Nang, VN, 베트남 하띤, Phước Long, Nha Trang, Khánh Hòa, Vietnam, Bình Thạnh, Tuy Phong, Bình Thuận, Vietnam, Cẩm Thanh, Hội An, Quang Nam Province, Vietnam.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Distr. Dak Gley, about 3-4 km to the W of Dak Gley town, Distr. Dak Gley, about 3-4 km to the W of Dak Gley town. Secondary mixed (with Pinus kheysa) dry forest with bamboo, rich in primary elements..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: 9WXX+3M, TT. Cần Thạnh, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam, Bảo Tàng Lịch Sử Việt Nam - Cây Xanh Số 16 - Lê Duẩn - Phường Bến Nghé, Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, Vietnam, Bu Gia Map, Bình Phước, Vietnam, Thuan An, Binh Minh, Vinh Long, VN, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Hồ Chí Minh, Vietnam, Tân Mỹ, Ba Tri, Bến Tre, Vietnam.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Scoparia dulcis L. in Vietnam (64 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. iNaturalist research-grade observations
Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Scoparia dulcis (Scoparia dulcis). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/scoparia-scoparia-dulcis (truy cập 21/10/2026).





