
Utricularia caerulea
Utricularia caerulea
Tên gọi khác: Utricularia (Utricularia caerulea)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Utricularia caerulea L.
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Utricularia caerulea L. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Lamiales → Họ Lentibulariaceae → Chi Utricularia.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 3172441
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 18 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Lâm Đồng, Quảng Bình, Lam Dong (林同省), Gia Lai, Lam Dong, Khanh Hoa, Tonkin, Hà Nội.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Đường Tỉnh 722, H. Lạc Dương, Lâm Đồng, VN; Lệ Thủy, Quảng Bình, Vietnam; Da Nhim Commune; K'Bang District, Gia Lai, Вьетнам; Distr. Lac Duong, municipality Da Chay, vicinity of Klong Lanh village, 32 km to NNE from Dalat City. Open spring sphagnum swamp on high terrace of river valley at the base of hills with old open Pinus kesiya forest, at 6-7 km from Bi Dup main peak to the W.; Nha-trang and vicinity.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 0m – 1600m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1862 – 2025.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: Павлик Лисицын, Eugene Popov, Tian-Chuan Hsu, Maxim Nuraliev, L. V. Averyanov, C. B. Robinson.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; Tropicos; Vascular plants; NMNH Extant Biology.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 18 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; Tropicos; Vascular plants; NMNH Extant Biology
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Đường Tỉnh 722, H. Lạc Dương, Lâm Đồng, VN; Lệ Thủy, Quảng Bình, Vietnam; Da Nhim Commune; K'Bang District, Gia Lai, Вьетнам; Distr. Lac Duong, municipality Da Chay, vicinity of Klong Lanh village, 32 km to NNE from Dalat City. Open spring sphagnum swamp on high terrace of river valley at the base of hills with old open Pinus kesiya forest, at 6-7 km from Bi Dup main peak to the W.; Nha-trang and vicinity.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Tankeuin, dans les rizières, après la moisson., Ouonbi, dans les rizières..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Lệ Thủy, Quảng Bình, Vietnam, Nha-trang and vicinity, Nha-trang and vicinity..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Đường Tỉnh 722, H. Lạc Dương, Lâm Đồng, VN, Lâm Đồng, Da Nhim Commune, K'Bang District, Gia Lai, Вьетнам, Distr. Lac Duong, municipality Da Chay, vicinity of Klong Lanh village, 32 km to NNE from Dalat City. Open spring sphagnum swamp on high terrace of river valley at the base of hills with old open Pinus kesiya forest, at 6-7 km from Bi Dup main peak to the W..
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Utricularia caerulea L. in Vietnam (18 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. iNaturalist research-grade observations
Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Utricularia caerulea (Utricularia caerulea). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/utricularia-utricularia-caerulea (truy cập 21/10/2026).






