Rau muống (Ipomoea aquatica)
Đã đối chiếu nguồn Phổ biến

Rau muống

Ipomoea aquatica

Tên gọi khác: Rau muống nước, Rau muống cạn, Rau muống đỏ, Water spinach, Kangkong

Rau muống (Ipomoea aquatica) là rau ăn lá phổ biến NHẤT Việt Nam — gắn liền với bữa cơm gia đình từ Bắc tới Nam. Cây thân thảo bò/leo có thân rỗng, mọng nước, dài 1–3m; lá đơn hình mũi tên dài 5–15cm; hoa hình loa kèn trắng có họng tím. Hai dạng canh tác: rau muống nước (trồng trong ao, ruộng nước nông — Bắc Bộ và miền Nam; thân mềm trắng, lá xanh nhạt) và rau muống cạn (trồng trên đất — phổ biến miền Bắc; thân dày hơn, lá đậm hơn). Giống rau muống đỏ (thân tím-đỏ, ăn lá) cũng được trồng. Việt Nam sản xuất ~600 nghìn tấn/năm, xuất khẩu tươi đông lạnh sang Đài Loan, Singapore, Trung Đông. Lưu ý an toàn: rau muống trồng ở vùng nước ô nhiễm có thể tích luỹ chì, cadmium — chỉ trồng nước sạch hoặc rau muống cạn an toàn hơn.

Phân bố

Miền Bắc
Hà Nội (Đông Anh, Sóc Sơn), Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh
Miền Trung
Khắp các tỉnh
Miền Nam
TP.HCM (Bình Chánh, Hóc Môn — vùng chuyên canh xuất khẩu), Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp
Vietnam wide
Trồng khắp mọi vùng

Công dụng

  • Rau muống xào tỏi — món bữa cơm hàng ngày
  • Rau muống luộc chấm tương Bần / mắm tép
  • Rau muống xào mắm ruốc, xào chao
  • Canh rau muống thịt bò, canh chua
  • Gỏi rau muống tôm khô
  • Rau muống chẻ ăn sống cùng bún chả, bún bò
  • Xuất khẩu đông lạnh sang Đông Á và Trung Đông

Đặc điểm

Dạng cây
Cây thân thảo bò/leo nhiệt đới
Vu per year
6-10 (cắt liên tục)
Stem length m
1-3 (cắt liên tục)
First harvest days
25-35
Yield tan per ha per year
30-60

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Cần nắng đầy đủ ≥6h/ngày.
Tưới nước
Rau muống nước: giữ mực nước 5–15cm, thay nước 5–7 ngày/lần khi nước bẩn. Rau muống cạn: tưới đẫm 1–2 lần/ngày, đặc biệt sau khi cắt lứa. Không để khô — lá vàng nhanh.
Đất trồng
Rau muống NƯỚC: ruộng bùn ngập nông 5–15cm, đất phù sa giàu mùn, pH 5.5–7.0. Rau muống CẠN: đất thịt nhẹ, đất phù sa ẩm; cày bừa kỹ, lên luống cao 10–15cm rộng 1m. Khoảng cách dây cách dây 20–25cm, gốc cách gốc 15–20cm khi giâm cành (~200.000 dây/ha).
Bón phân
Bón lót 15–20 tấn phân chuồng + 300kg lân + 300kg vôi/ha. Sau mỗi lứa cắt bón thúc 70–100kg urê + 40kg kali/ha + tưới nước phân chuồng pha loãng. TỔNG cả vụ 200–300kg N/ha. CẢNH BÁO: KHÔNG bón đạm cao gần ngày thu (≤7 ngày) — gây tồn dư nitrat trong rau vượt ngưỡng an toàn.
Nhân giống
Giâm cành — cắt đoạn thân già 20–30cm có 4–6 mắt, cắm xuống bùn/đất ẩm hoặc thả nổi trên nước (rau muống nước). Rễ ra sau 5–7 ngày. Có thể trồng hạt nhưng ít dùng.
Thu hoạch
Lứa đầu sau 25–35 ngày. Cắt sát gốc khoảng 3–5cm để cây tái sinh; thu tiếp lứa 2 sau 15–20 ngày. Có thể thu 5–8 lứa từ một lần trồng, sau đó cắt sạch trồng lại lứa mới. Rau sau thu rửa sạch, để ráo, đóng bó 0.5kg/bó.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Cục Trồng trọt — Bộ NN&PTNT

    Quy trình sản xuất rau muống an toàn — Cục Trồng trọt.

    Giấy phép: Tài liệu công vụ — trích dẫn cơ quan ban hành

  2. 2. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

    Khuyến nông TP.HCM — Mô hình rau muống VietGAP Bình Chánh.

    Giấy phép: Phi thương mại có trích dẫn

  3. 3. Báo Nông nghiệp Việt Nam

    Báo Nông nghiệp VN — An toàn thực phẩm rau muống và truy xuất nguồn gốc.

    Giấy phép: © Báo Nông nghiệp VN — trích dẫn link gốc

  4. 4. Plants of the World Online (Kew)

    Ipomoea aquatica Forssk. — POWO.

    Giấy phép: CC BY 3.0

Trích dẫn trang này

Rau muống (Ipomoea aquatica). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/rau-muong (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Convolvulaceae

Xem tất cả 112 loài →
Khoai lang (Ipomoea batatas) Phổ biến

Khoai lang

Ipomoea batatas

Khoai lang (Ipomoea batatas) là cây lương thực và thực phẩm phổ biến, trồng khắp Việt Nam với diện tích ~110.000 ha. Cây thân thảo bò lan dài 2–4m, lá hình tim hoặc chân vịt, có th

Dễ trồng 110 ngày Convolvulaceae
Thanh tú (Evolvulus glomeratus)

Thanh tú

Evolvulus glomeratus

Tên tiếng Việt: Thanh tú Danh pháp khoa học: Evolvulus glomeratus Chi (Genus): Evolvulus | Họ (Family): Convolvulaceae Phân nhóm chuyên ngành: Hoa phủ nền Nguồn gốc phân bố tự nhiê

Trung bình 180 ngày Convolvulaceae
Ipomoea pes-caprae (Ipomoea pes-caprae)

Ipomoea pes-caprae

Loài Ipomoea (Ipomoea pes-caprae) (danh pháp khoa học: Ipomoea pes-caprae) thuộc chi Ipomoea, họ thực vật Convolvulaceae. Trong cơ sở dữ liệu Đa dạng Sinh học Toàn cầu (GBIF), loài

Trung bình 365 ngày Convolvulaceae
Aniseia martinicensis (Aniseia martinicensis)

Aniseia martinicensis

Danh pháp khoa học chuẩn: Aniseia martinicensis (Jacq.) Choisy Tên chấp nhận (Accepted Name): Aniseia martinicensis (Jacq.) Choisy (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: S

Trung bình 365 ngày Convolvulaceae
Argyreia breviscapa (Argyreia breviscapa)

Argyreia breviscapa

Danh pháp khoa học chuẩn: Argyreia breviscapa (Kerr) Ooststr. Tên chấp nhận (Accepted Name): Argyreia breviscapa (Kerr) Ooststr. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPE

Trung bình 365 ngày Convolvulaceae
Argyreia capitiformis (Argyreia capitiformis)

Argyreia capitiformis

Danh pháp khoa học chuẩn: Argyreia capitiformis (Poir.) Ooststr. Tên chấp nhận (Accepted Name): Argyreia capitiformis (Poir.) Ooststr. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loạ

Trung bình 365 ngày Convolvulaceae
Argyreia fulvocymosa (Argyreia fulvocymosa)

Argyreia fulvocymosa

Danh pháp khoa học chuẩn: Argyreia fulvocymosa C.Y.Wu Tên chấp nhận (Accepted Name): Argyreia fulvocymosa C.Y.Wu (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống ph

Trung bình 365 ngày Convolvulaceae
Argyreia hirsutissima (Argyreia hirsutissima)

Argyreia hirsutissima

Danh pháp khoa học chuẩn: Argyreia hirsutissima (Wall. ex C.B.Clarke) Raizada Tên chấp nhận (Accepted Name): Argyreia hirsutissima (Wall. ex C.B.Clarke) Raizada (Tình trạng danh ph

Trung bình 365 ngày Convolvulaceae