sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis)
Đã đối chiếu nguồn Cây dược liệu

sâm Ngọc Linh

Panax vietnamensis

Tên gọi khác: sâm Việt Nam, sâm Khu Năm, sâm K5, sâm trúc, sâm đốt trúc, trúc tiết nhân sâm, thuốc dấu, thuốc giấu, củ ngải rọm con, Vietnamese ginseng

1. Định danh và phân loại

Panax vietnamensis Ha & Grushv., họ Araliaceae (họ Nhân sâm/Ngũ gia bì), là tên được GBIF chấp nhận. Cây được ghi nhận lần đầu năm 1973 và định danh năm 1985, do Hà Thị Dung và I. V. Grushvitsky công bố. Tên Panax articulatus K.L. Dao được vi.wikipedia nhắc là tên không hợp lệ. Quan hệ giữa var. vietnamensis (POWO) và var. fuscidiscus (GBIF) cần đối chiếu thêm.

2. Đặc điểm hình thái

Cây thảo sống nhiều năm, cao 40–60 cm, có khi tới 1 m. Thân rễ nạc, nhiều đốt, mang sẹo thân khí sinh rụng hằng năm. Lá kép chân vịt mọc vòng, mỗi lá có 5 lá chét. Cụm hoa là tán đơn, hoa vàng lục nhạt. Quả đỏ tươi, thường có chấm đen ở đỉnh, 1–2 hạt.

3. Sinh thái và phân bố

Mọc dưới tán rừng hỗn giao có độ che phủ cao, ít dốc, dọc suối ẩm, đất nhiều mùn, ở độ cao khoảng 1.200–2.100 m. Phân bố chính ở núi Ngọc Linh (Kon Tum, Quảng Nam). POWO còn ghi nhận ở Himalaya Đông và Trung Quốc theo cách xử lý phân loại rộng hơn.

4. Công dụng và giá trị

Dược liệu quý (thân rễ và rễ), có nghiên cứu ghi nhận tác dụng chống mệt mỏi, bảo vệ thần kinh; củ chứa hàm lượng saponin toàn phần cao.

5. Tình trạng bảo tồn

IUCN: chưa đánh giá (NE theo GBIF). Loài có giá trị thương mại rất cao, được xem là bị đe dọa. Nhà nước lập vùng cấm ở nơi sâm mọc tập trung. Hạng Sách Đỏ 2007 và nhóm NĐ 84/2021 chưa tra được.

6. Gây trồng và nhân giống

Trồng bán tự nhiên dưới tán rừng ở núi Ngọc Linh; Quảng Nam có hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cây giống 1–2 năm tuổi. Đã có nuôi cấy mô và thử nghiệm trồng ở Đà Lạt.

Phân bố

Nam Trung Bộ
Quảng Nam: núi Ngọc Linh, mẫu GBIF tại Trà Linh, Trà Nam, Trà Cang (Nam Trà My); núi Ngọc Lum Heo (xã Phước Thành), có thể có ở đỉnh Ngọc Am.
Tây Nguyên
Kon Tum: núi Ngọc Linh; mẫu GBIF tại Ch'Om (Tây Giang), Tê Xăng và Ngọc Lây (Tu Mơ Rông). Lâm Đồng có 3 bản ghi GBIF, có thể là cây trồng thử nghiệm ở Đà Lạt (chưa xác minh).
Việt Nam
Phân bố chủ yếu ở vùng núi Ngọc Linh; tài liệu trong nước coi là đặc hữu, hiếm và bị đe dọa. GBIF có 58 bản ghi tại Việt Nam.
Thế giới
POWO ghi bản địa từ Arunachal Pradesh, Himalaya Đông đến Trung Quốc; GBIF có 25 bản ghi ở Trung Quốc; vi.wikipedia nêu điểm ở Kim Bình (Hồng Hà, Vân Nam).

Công dụng

  • Dược liệu quý trong y học cổ truyền (thân rễ và rễ, Rhizoma et Radix Panacis vietnamensis)
  • Nghiên cứu ghi nhận tác dụng chống mệt mỏi, bảo vệ thần kinh
  • Củ có hàm lượng saponin toàn phần cao
  • Giá trị kinh tế, văn hóa; đối tượng bảo tồn và phát triển trồng dưới tán rừng

Đặc điểm

Lá
Lá kép chân vịt mọc vòng, 3–5 lá, mỗi lá 5 lá chét
Quả
Quả đỏ tươi, thường có chấm đen ở đỉnh, 1–2 hạt hình thận
Hoa
Tán đơn, đôi khi có 1–4 tán phụ; hoa 5 cánh vàng lục nhạt
Chiều cao (m)
0,4–0,6 m, có khi tới 1 m
Dạng sống
Cây thảo sống nhiều năm, có thân rễ
Mùa thu hoạch
Quả chín tháng 7–9
Mùa hoa
Tháng 4–6, ra hoa từ năm thứ 4–5

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Dưới tán rừng hỗn giao có độ che phủ cao, ánh sáng tán xạ.
Tưới nước
Giữ ẩm tự nhiên của rừng, tránh úng; chưa có dữ liệu cụ thể về lượng nước.
Đất trồng
Đất nhiều mùn, thoát nước tốt, ẩm ven suối, ít dốc.
Bón phân
Chưa có dữ liệu cụ thể trong nguồn đã tra.
Nhân giống
Gieo hạt và sản xuất cây giống 1–2 năm tuổi để trồng dưới tán rừng; có nuôi cấy mô in vitro.
Thu hoạch
Thu thân rễ và rễ; cây ra hoa từ năm 4–5; chưa có dữ liệu chính xác về tuổi thu hoạch.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)

    GBIF Occurrence Records: Panax vietnamensis Ha & Grushv. in Vietnam (58 occurrences).

    Giấy phép: CC BY 4.0

  2. 2. GBIF

    GBIF taxon: Panax vietnamensis Ha & Grushv.

  3. 3. vi.wikipedia

    Sâm Ngọc Linh, Wikipedia tiếng Việt

  4. 4. en.wikipedia

    Panax vietnamensis, Wikipedia

  5. 5. POWO (Kew)

    Plants of the World Online: Panax vietnamensis var. vietnamensis

  6. 6. Đại học Y Dược TP.HCM

    Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis, Araliaceae)

  7. 7. Tạp chí VJST

    Bài báo về sâm Ngọc Linh, bảo tồn và nuôi trồng

  8. 8. Cổng sâm Ngọc Linh Quảng Nam

    Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc sâm Ngọc Linh dưới tán rừng

  9. 9. Tạp chí Đại học Tây Đô (VJOL)

    Bài tổng quan về giá trị dược liệu sâm Ngọc Linh

  10. 10. Bộ KH&CN

    Nghiên cứu phát triển trồng sâm Ngọc Linh

  11. 11. Ảnh: Wikimedia Commons

    Ảnh minh hoạ — Sâm Ngọc Linh K5 (CC0), https://thumb.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/a5/Cay_Sam_Ngoc_Linh_Panax_vietnamensis_tai_Mang_Ri.jpg/1920px-Cay_Sam_Ngoc_Linh_Panax_vietnamensis_tai_Mang_Ri.jpg?utm_source=commons.wikimedia.org&utm_campaign=imageinfo&utm_content=thumbnail

    Giấy phép: CC0

  12. 12. Ảnh: GBIF

    Ảnh minh hoạ — Botanical Research Institute of Texas (http://creativecommons.org/publicdomain/zero/1.0/legalcode), https://web.corral.tacc.utexas.edu/brit/BRIT/BRIT0610000/BRIT610502.jpg

    Giấy phép: http://creativecommons.org/publicdomain/zero/1.0/legalcode

Trích dẫn trang này

sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/sam-ngoc-linh (truy cập 21/10/2026).

Cùng họ Araliaceae

Xem tất cả 153 loài →
Đinh lăng (Polyscias fruticosa) Phổ biến

Đinh lăng

Polyscias fruticosa

Đinh lăng (Polyscias fruticosa), họ Nhân sâm (Araliaceae), là cây dược liệu quý được Hải Thượng Lãn Ông coi như ‘nhân sâm của người nghèo’. Cây gỗ nhỏ thường xanh cao 1–2m, thân nh

Dễ trồng 1095 ngày Araliaceae
Thường xuân (Hedera helix)

Thường xuân

Hedera helix

Tên tiếng Việt: Thường xuân Danh pháp khoa học: Hedera helix Chi (Genus): Hedera | Họ (Family): Araliaceae Phân nhóm chuyên ngành: Dây leo Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Âu-Á Thường x

Trung bình 180 ngày Araliaceae
Ngũ gia bì (Schefflera arboricola)

Ngũ gia bì

Schefflera arboricola

Tên tiếng Việt: Ngũ gia bì Danh pháp khoa học: Schefflera arboricola Chi (Genus): Schefflera | Họ (Family): Araliaceae Phân nhóm chuyên ngành: Lá cảnh Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Đ

Trung bình 180 ngày Araliaceae
Aralia armata (Aralia armata)

Aralia armata

Danh pháp khoa học chuẩn: Aralia armata (Wall. ex G.Don) Seem. Tên chấp nhận (Accepted Name): Aralia armata (Wall. ex G.Don) Seem. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: S

Trung bình 365 ngày Araliaceae
Aralia chinensis (Aralia chinensis)

Aralia chinensis

Danh pháp khoa học chuẩn: Aralia chinensis L. Tên chấp nhận (Accepted Name): Aralia chinensis L. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân loại học 7 cấ

Trung bình 365 ngày Araliaceae
Aralia dasyphylla (Aralia dasyphylla)

Aralia dasyphylla

Danh pháp khoa học chuẩn: Aralia dasyphylla Miq. Tên chấp nhận (Accepted Name): Aralia dasyphylla Miq. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân loại họ

Trung bình 365 ngày Araliaceae
Aralia debilis (Aralia debilis)

Aralia debilis

Danh pháp khoa học chuẩn: Aralia debilis J.Wen Tên chấp nhận (Accepted Name): Aralia debilis J.Wen (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân loại học 7

Trung bình 365 ngày Araliaceae
Aralia decaisneana (Aralia decaisneana)

Aralia decaisneana

Danh pháp khoa học chuẩn: Aralia decaisneana Hance Tên chấp nhận (Accepted Name): Aralia decaisneana Hance (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ thống phân loạ

Trung bình 365 ngày Araliaceae