Kho dữ liệu mở

Kho thực vật Việt Nam

Tra cứu 15.344 loài cây thuộc 498 họ: tên tiếng Việt, tên khoa học, phân bố, công dụng và cách trồng — mỗi loài đều ghi rõ nguồn.

Loài
15.344
Họ thực vật
498
Chi
3.177
Có hướng dẫn trồng
15.344

Cây ăn quả

29 loài · trang 2/2

Glycosmis puberula (Glycosmis puberula)

Glycosmis puberula

Danh pháp khoa học chuẩn: Glycosmis puberula Lindl. ex Oliv. Tên chấp nhận (Accepted Name): Glycosmis puberula Lindl. ex Oliv. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECI

Trung bình 365 ngày Rutaceae
Glycosmis sapindoides (Glycosmis sapindoides)

Glycosmis sapindoides

Danh pháp khoa học chuẩn: Glycosmis sapindoides Lindl. ex Wall., 1832 Tên chấp nhận (Accepted Name): Glycosmis sapindoides Lindl. ex Wall., 1832 (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậ

Trung bình 365 ngày Rutaceae
Glycosmis tetracronia (Glycosmis tetracronia)

Glycosmis tetracronia

Danh pháp khoa học chuẩn: Glycosmis tetracronia B.C.Stone Tên chấp nhận (Accepted Name): Glycosmis tetracronia B.C.Stone (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES Hệ

Trung bình 365 ngày Rutaceae
Glycosmis trichanthera (Glycosmis trichanthera)

Glycosmis trichanthera

Danh pháp khoa học chuẩn: Glycosmis trichanthera Guillaumin Tên chấp nhận (Accepted Name): Glycosmis trichanthera Guillaumin (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân loại: SPECIES

Trung bình 365 ngày Rutaceae
Gomphandra cambodiana (Gomphandra cambodiana)

Gomphandra cambodiana

Danh pháp khoa học chuẩn: Gomphandra cambodiana Pierre ex Gagnep. Tên chấp nhận (Accepted Name): Gomphandra cambodiana Pierre ex Gagnep. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED) Bậc phân l

Trung bình 365 ngày Stemonuraceae

Về kho dữ liệu

Kho thực vật Việt Nam của Nguồn Cây gom tên khoa học (chuẩn hoá theo danh lục quốc tế), tên tiếng Việt, mô tả, phân bố theo vùng, công dụng và hướng dẫn trồng của các loài có ở Việt Nam. Mỗi trang loài ghi rõ nguồn và giấy phép của dữ liệu; loài có dấu đã được đối chiếu nguồn.

Khi trích dẫn, vui lòng ghi: “Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây, nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong” kèm nguồn gốc ghi ở trang loài.