
Gloriosa superba
Gloriosa superba
Tên gọi khác: Gloriosa (Gloriosa superba)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Gloriosa superba L.
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Gloriosa superba L. (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Liliopsida → Bộ Liliales → Họ Colchicaceae → Chi Gloriosa.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 2740024
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 48 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận, Annam, 安南, Quảng Trị, Đà Nẵng.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Provincial Road 605, Dien Ban, Quang Nam, VN; GFXM+RJQ, Bưng Riềng, Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam; Ven Biển, H. Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu, VN; GFWM+XXH, Bưng Riềng, Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam; Bình Thạnh, Tuy Phong, Bình Thuận, Vietnam; tt. Chợ Lầu, Bắc Bình, Bình Thuận, Vietnam.
- Độ cao phân bố ghi nhận: -6m – 77m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1866 – 2025.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: Tien Nguyen, 21180302 - Lương Trung Kiên, danghoaichi_22150024, Huỳnh Phạm Tú Uyên 22150136, Nguyen-Khanh-Trinh Tram, Lượng Nguyễn Khánh.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; NMNH Extant Biology.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 48 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; NMNH Extant Biology
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Provincial Road 605, Dien Ban, Quang Nam, VN; GFXM+RJQ, Bưng Riềng, Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam; Ven Biển, H. Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu, VN; GFWM+XXH, Bưng Riềng, Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam; Bình Thạnh, Tuy Phong, Bình Thuận, Vietnam; tt. Chợ Lầu, Bắc Bình, Bình Thuận, Vietnam.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Trung
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Provincial Road 605, Dien Ban, Quang Nam, VN, Bình Thạnh, Tuy Phong, Bình Thuận, Vietnam, tt. Chợ Lầu, Bắc Bình, Bình Thuận, Vietnam, Indo-Chine, Annam: Ca-na pro: Phanrang, village Gia-Do, prov. Q.Tri.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
highland
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: VIETNAM : Hau Bon (Cheo Reo) prov. du Dac Lac.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Miền Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: GFXM+RJQ, Bưng Riềng, Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam, Ven Biển, H. Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu, VN, GFWM+XXH, Bưng Riềng, Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam, Sud Vietnam Long hai, Environs de Saïgon (Cochinchine).
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Gloriosa superba L. in Vietnam (48 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
2. iNaturalist research-grade observations
Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Gloriosa superba (Gloriosa superba). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/gloriosa-gloriosa-superba (truy cập 21/10/2026).






