
Lobelia montana
Lobelia montana
Tên gọi khác: Lobelia (Lobelia montana)
1. Định danh phân loại học theo GBIF
- Danh pháp khoa học chuẩn: Lobelia montana Reinw. ex Blume
- Tên chấp nhận (Accepted Name): Lobelia montana Reinw. ex Blume (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
- Bậc phân loại: SPECIES
- Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Magnoliopsida → Bộ Asterales → Họ Campanulaceae → Chi Lobelia.
- Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 5408864
2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam
- Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 37 bản ghi.
- Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Lai Châu, Cao Bằng, Lao Cai, Ha Giang, Cao Bang, Tonkin.
- Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Xã Bản Bo, H. Tam Đường, Tỉnh Lai Châu, VN; Nguyên Bình, Cao Bằng, Vietnam; Hichoang Vilage; Lao Cai, Ton Station.; Sapa District, Khoang Village.; Lao Cai prov., Sapa distr., on the way to Fanxifan peak from Ton station on Sapa pass.
- Độ cao phân bố ghi nhận: 0m – 2068m so với mực nước biển.
- Thời gian thu thập ghi nhận: 1909 – 2020.
- Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: B.H. Quang, Matt Berger, Nuraliev M.S., Eugene Popov, Hanoi, Logan, Kew, Glasgow, & Cambridge Exped to Vietnam (2016), Baines, R.; Luke, A.; Summers, A.; Ritchie, W.; Quang Bui Hong; Dzu Van Nguyen; Khang Sinh Nguyen.
3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ
- Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: Moscow Digital Herbarium; iNaturalist research-grade observations; Royal Botanic Garden Edinburgh Living Collection; Tropicos.
- Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.
Công dụng
- Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 37 bản ghi tại Việt Nam
- Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: Moscow Digital Herbarium; iNaturalist research-grade observations; Royal Botanic Garden Edinburgh Living Collection; Tro
- Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen
Hướng dẫn chăm sóc
Việt Nam
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
- Tưới nước
- Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
- Đất trồng
- Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Xã Bản Bo, H. Tam Đường, Tỉnh Lai Châu, VN; Nguyên Bình, Cao Bằng, Vietnam; Hichoang Vilage; Lao Cai, Ton Station.; Sapa District, Khoang Village.; Lao Cai prov., Sapa distr., on the way to Fanxifan peak from Ton station on Sapa pass.
- Bón phân
- Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
- Thu hoạch
- Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Miền Bắc
- Ánh sáng
- Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
- Tưới nước
- Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
- Đất trồng
- Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Xã Bản Bo, H. Tam Đường, Tỉnh Lai Châu, VN, Nguyên Bình, Cao Bằng, Vietnam, Hichoang Vilage, Lao Cai, Ton Station., Sapa District, Khoang Village., Lao Cai prov., Sapa distr., on the way to Fanxifan peak from Ton station on Sapa pass.
- Bón phân
- Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
- Nhân giống
- Tái sinh tự nhiên theo loài.
- Thu hoạch
- Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.
Nguồn tham khảo
1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)
GBIF Occurrence Records: Lobelia montana Reinw. ex Blume in Vietnam (37 occurrences).
Giấy phép: CC BY 4.0
Mẫu vật lưu trữ tại: Moscow Digital Herbarium.
Giấy phép: GBIF Contributor Dataset
Trích dẫn trang này
Lobelia montana (Lobelia montana). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/lobelia-lobelia-montana (truy cập 21/10/2026).




