Melinis repens (Melinis repens)
Đã đối chiếu nguồn Cây lương thực & hoa màu

Melinis repens

Melinis repens

Tên gọi khác: Melinis (Melinis repens)

1. Định danh phân loại học theo GBIF

  • Danh pháp khoa học chuẩn: Melinis repens (Willd.) Zizka
  • Tên chấp nhận (Accepted Name): Melinis repens (Willd.) Zizka (Tình trạng danh pháp: ACCEPTED)
  • Bậc phân loại: SPECIES
  • Hệ thống phân loại học 7 cấp: Giới Plantae → Ngành Tracheophyta → Lớp Liliopsida → Bộ Poales → Họ Poaceae → Chi Melinis.
  • Mã định danh dữ liệu GBIF (SpeciesKey): 2702504

2. Dữ liệu quan trắc & Phân bố thực địa tại Việt Nam

  • Tổng số mẫu vật / ghi nhận thực địa tại VN: 38 bản ghi.
  • Tỉnh thành có mẫu vật thực tế: Bình Dương, Hồ Chí Minh city, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Thuận, Kien Giang, Long An, Quảng Ninh.
  • Địa bàn & Sinh cảnh thu thập tiêu biểu: Khu đô thị ĐHQG-HCM, Khu Phố 6, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam; Rừng Sác - Đối Diện Trụ Điện T397p - Rừng Sác - Xã Long Hòa, Long Hòa, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam; Hoang Sa, Da Nang, Da Nang, VN; Số 152 - Mb Bank Đường 2 Tháng 9, Hòa Cường, Đà Nẵng 550000, Vietnam; Dong Ninh Hoa, Khanh Hoa, VN; 976H+24G, Đông Ninh Hòa, Khánh Hòa, Việt Nam.
  • Độ cao phân bố ghi nhận: 8m – 1450m so với mực nước biển.
  • Thời gian thu thập ghi nhận: 1960 – 2026.
  • Nhà khoa học / Chuyên gia khảo sát: sucker69420, Zang Chen, Thai An, Tuấn Ngô Văn, Thành SUS, Aleksandr_Levon.

3. Viện bảo tàng & Bộ sưu tập tiêu bản lưu trữ

  • Cơ quan & Bộ sưu tập tiêu bản: iNaturalist research-grade observations; Moscow Digital Herbarium; Tropicos; Vascular plants.
  • Giá trị học thuật: Dữ liệu mẫu vật tiêu bản được thẩm định khoa học và lưu trữ phục vụ nghiên cứu hệ thực vật bản địa, kiểm kê đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen thực vật tại Việt Nam.

Công dụng

  • Ghi nhận chính thức trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học GBIF với 38 bản ghi tại Việt Nam
  • Mẫu vật tiêu bản lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations; Moscow Digital Herbarium; Tropicos; Vascular plants
  • Có giá trị phân loại học, kiểm kê hệ thực vật bản địa và nghiên cứu bảo tồn nguồn gen

Hướng dẫn chăm sóc

Việt Nam

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng tán rừng hoặc thảm thực vật bản địa tại các điểm khảo sát.
Tưới nước
Phụ thuộc vào ẩm độ và chế độ mưa tự nhiên của khu vực phân bố mẫu vật.
Đất trồng
Sinh cảnh tự nhiên ghi nhận thực tế: Khu đô thị ĐHQG-HCM, Khu Phố 6, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam; Rừng Sác - Đối Diện Trụ Điện T397p - Rừng Sác - Xã Long Hòa, Long Hòa, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam; Hoang Sa, Da Nang, Da Nang, VN; Số 152 - Mb Bank Đường 2 Tháng 9, Hòa Cường, Đà Nẵng 550000, Vietnam; Dong Ninh Hoa, Khanh Hoa, VN; 976H+24G, Đông Ninh Hòa, Khánh Hòa, Việt Nam.
Bón phân
Sinh trưởng tự nhiên trong thảm thực vật hoang dã; không áp dụng phân bón nông nghiệp.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên bằng hạt, bào tử hoặc chồi sinh dưỡng trong sinh cảnh hoang dã.
Thu hoạch
Không khai thác thương phẩm; phục vụ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.

Miền Bắc

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Bắc.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Bắc.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Bắc: Tuan Chau Island, Ha Long, Quang Ninh, VN.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Miền Trung

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Trung.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Trung.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Trung: Hoang Sa, Da Nang, Da Nang, VN, Số 152 - Mb Bank Đường 2 Tháng 9, Hòa Cường, Đà Nẵng 550000, Vietnam, Dong Ninh Hoa, Khanh Hoa, VN, 976H+24G, Đông Ninh Hòa, Khánh Hòa, Việt Nam, Vĩnh Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa, Vietnam, Thọ Quang, Sơn Trà, Da Nang, Vietnam.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

highland

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Tây Nguyên.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Tây Nguyên.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Tây Nguyên: Buon Me Thuot - Pleiku Road, 16 km from , Road to Phu Thien., 16km from Buon Me Thuot-Pleiku Road; road to Phy Thien, Gia Lai Province., Distr. Lac Duong, municipality Da Chay, 29 km to NE of Dalat City. Open wet coastal sands among large granite rocks along mountain river on W macroslope of Bi Dup mountain system..
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Miền Nam

Ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên theo tầng thảm thực vật tại Miền Nam.
Tưới nước
Chế độ ẩm và lượng mưa tự nhiên của vùng sinh thái Miền Nam.
Đất trồng
Sinh cảnh thực tế thu thập mẫu tại Miền Nam: Khu đô thị ĐHQG-HCM, Khu Phố 6, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam, Rừng Sác - Đối Diện Trụ Điện T397p - Rừng Sác - Xã Long Hòa, Long Hòa, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam, An Lợi Đông, Quận 2, Ho Chi Minh City, Vietnam, Ba Hon Commune, X. Tân Lân, H. Cần Đước, Long An, VN, Thu Thiem, Quận 2, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Bón phân
Cây sinh trưởng tự nhiên trong sinh cảnh bản địa, không dùng phân bón.
Nhân giống
Tái sinh tự nhiên theo loài.
Thu hoạch
Mẫu vật nghiên cứu tiêu bản khoa học; không khai thác bừa bãi.

Nguồn tham khảo

  1. 1. Global Biodiversity Information Facility (GBIF)

    GBIF Occurrence Records: Melinis repens (Willd.) Zizka in Vietnam (38 occurrences).

    Giấy phép: CC BY 4.0

  2. 2. iNaturalist research-grade observations

    Mẫu vật lưu trữ tại: iNaturalist research-grade observations.

    Giấy phép: GBIF Contributor Dataset

Trích dẫn trang này

Melinis repens (Melinis repens). Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây. https://nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong/melinis-melinis-repens (truy cập 21/10/2026).

Lúa (Oryza sativa) Phổ biến

Lúa

Oryza sativa

Lúa (Oryza sativa) là cây lương thực số 1 Việt Nam — quốc gia xuất khẩu gạo top 3 thế giới (Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam), kim ngạch xuất khẩu vượt 4.5 tỉ USD/năm, đảm bảo an ninh lươ

Trung bình 100 ngày Poaceae
Ngô (Zea mays) Phổ biến

Ngô

Zea mays

Ngô (Zea mays — bắp ở miền Nam) là cây lương thực-công nghiệp quan trọng thứ 2 sau lúa, diện tích ~900.000 ha, sản lượng ~4.5 triệu tấn/năm — không đủ nhu cầu chăn nuôi (cần ~10 tr

Dễ trồng 95 ngày Poaceae
Sả (Cymbopogon citratus) Phổ biến

Sả

Cymbopogon citratus

Sả (Cymbopogon citratus) là cây gia vị-dược liệu phổ biến khắp Việt Nam, gắn liền với phở, bò kho, ốc luộc, chả cá Lã Vọng. Cây thân cỏ to, mọc thành bụi cao 60–150cm; lá dài hẹp d

Dễ trồng 180 ngày Poaceae
Mía (Saccharum officinarum) Phổ biến

Mía

Saccharum officinarum

Mía (Saccharum officinarum) là cây công nghiệp ngắn ngày họ Hoà thảo, sản xuất đường sucrose chủ lực. Diện tích mía Việt Nam ~150.000 ha (giảm từ ~300.000 ha thời kỳ đỉnh), sản lượ

Dễ trồng 330 ngày Poaceae
Cỏ lá gừng (Axonopus compressus)

Cỏ lá gừng

Axonopus compressus

Tên tiếng Việt: Cỏ lá gừng Danh pháp khoa học: Axonopus compressus Chi (Genus): Axonopus | Họ (Family): Poaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cỏ sân vườn Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Nhiệ

Trung bình 180 ngày Poaceae
Trúc quân tử (Bambusa multiplex)

Trúc quân tử

Bambusa multiplex

Tên tiếng Việt: Trúc quân tử Danh pháp khoa học: Bambusa multiplex Chi (Genus): Bambusa | Họ (Family): Poaceae Phân nhóm chuyên ngành: Tre cảnh Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Châu Á T

Trung bình 180 ngày Poaceae
Cỏ vetiver (Chrysopogon zizanioides)

Cỏ vetiver

Chrysopogon zizanioides

Tên tiếng Việt: Cỏ vetiver Danh pháp khoa học: Chrysopogon zizanioides Chi (Genus): Chrysopogon | Họ (Family): Poaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây công nghiệp ngắn ngày / cây nguyê

Trung bình 730 ngày Poaceae
Sả dịu (Cymbopogon flexuosus)

Sả dịu

Cymbopogon flexuosus

Tên tiếng Việt: Sả dịu Danh pháp khoa học: Cymbopogon flexuosus Chi (Genus): Cymbopogon | Họ (Family): Poaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây công nghiệp lâu năm / cây nguyên liệu Ngu

Trung bình 730 ngày Poaceae