
Khổ qua/mướp đắng
Momordica charantia
Tên tiếng Việt: Khổ qua/mướp đắng Danh pháp khoa học: Momordica charantia Chi (Genus): Momordica | Họ (Family): Cucurbitaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây nông nghiệp ngắn ngày / ra
Kho dữ liệu mở
Tra cứu 15.344 loài cây thuộc 498 họ: tên tiếng Việt, tên khoa học, phân bố, công dụng và cách trồng — mỗi loài đều ghi rõ nguồn.
69 loài · trang 3/3

Momordica charantia
Tên tiếng Việt: Khổ qua/mướp đắng Danh pháp khoa học: Momordica charantia Chi (Genus): Momordica | Họ (Family): Cucurbitaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây nông nghiệp ngắn ngày / ra
Phổ biến Monstera deliciosa
Tên tiếng Việt: Trầu bà lá xẻ Danh pháp khoa học: Monstera deliciosa Chi (Genus): Monstera | Họ (Family): Araceae Phân nhóm chuyên ngành: Lá cảnh Nguồn gốc phân bố tự nhiên: Trung
Musa acuminata
Chuối (danh pháp khoa học Musa acuminata Colla, nhiều giống thương phẩm thực chất là con lai Musa × paradisiaca giữa Musa acuminata và Musa balbisiana) thuộc chi Musa, họ Chuối (Mu
Phổ biến Ocimum basilicum
Húng quế (Ocimum basilicum), họ Hoa môi (Lamiaceae), là một trong những loại rau gia vị Việt Nam phổ biến nhất — không thể thiếu trong phở, bún bò Huế, lẩu, gỏi cuốn và cuốn bánh x

Ocimum tenuiflorum / Ocimum spp.
Tên tiếng Việt: Lá é Danh pháp khoa học: Ocimum tenuiflorum / Ocimum spp. Chi (Genus): Ocimum | Họ (Family): Lamiaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây nông nghiệp ngắn ngày / rau màu /

Pachyrhizus erosus
Tên tiếng Việt: Củ đậu Danh pháp khoa học: Pachyrhizus erosus Chi (Genus): Pachyrhizus | Họ (Family): Fabaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây nông nghiệp ngắn ngày / rau màu / gia vị
Phổ biến Passiflora edulis
Chanh dây, hay chanh leo (danh pháp khoa học Passiflora edulis Sims), thuộc chi Passiflora, họ Lạc tiên (Passifloraceae). Loài này có nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ, đặc biệt là Brazi
Phổ biến Perilla frutescens
Tía tô (Perilla frutescens), họ Hoa môi, là cây rau gia vị + dược liệu quý của Việt Nam và Đông Á. Cây thân thảo cao 30–80cm, thân vuông; lá đơn răng cưa, mặt trên xanh tím, mặt dư
Phổ biến Piper lolot
Lá lốt (Piper sarmentosum, danh pháp Piper lolot là synonym) là cây thân thảo leo-bò họ Hồ tiêu, lá to hình tim đường kính 8–15cm có mùi thơm đặc trưng, được trồng khắp Việt Nam và
Phổ biến Polyscias fruticosa
Đinh lăng (Polyscias fruticosa), họ Nhân sâm (Araliaceae), là cây dược liệu quý được Hải Thượng Lãn Ông coi như ‘nhân sâm của người nghèo’. Cây gỗ nhỏ thường xanh cao 1–2m, thân nh
Phổ biến Psidium guajava
Ổi (danh pháp khoa học Psidium guajava L.) thuộc chi Psidium, họ Sim (Myrtaceae) — cùng họ với chi Eucalyptus (bạch đàn) và đinh hương. Ổi có nguồn gốc từ khu vực Trung Mỹ và miền

Raphanus sativus
Tên tiếng Việt: Củ cải trắng Danh pháp khoa học: Raphanus sativus Chi (Genus): Raphanus | Họ (Family): Brassicaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây nông nghiệp ngắn ngày / rau màu / gi
Phổ biến Saccharum officinarum
Mía (Saccharum officinarum) là cây công nghiệp ngắn ngày họ Hoà thảo, sản xuất đường sucrose chủ lực. Diện tích mía Việt Nam ~150.000 ha (giảm từ ~300.000 ha thời kỳ đỉnh), sản lượ
Phổ biến Sauropus androgynus
Rau ngót (Sauropus androgynus) là cây rau ăn lá lâu năm phổ biến vườn nhà Việt Nam, được gọi là ‘sweet leaf’ trong tiếng Anh do vị ngọt nhẹ tự nhiên (chứa glycoside). Cây bụi nhỏ c

Solanum melongena
Tên tiếng Việt: Cà tím Danh pháp khoa học: Solanum melongena Chi (Genus): Solanum | Họ (Family): Solanaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây nông nghiệp ngắn ngày / rau màu / gia vị Ngu

Solanum tuberosum
Tên tiếng Việt: Khoai tây Danh pháp khoa học: Solanum tuberosum Chi (Genus): Solanum | Họ (Family): Solanaceae Phân nhóm chuyên ngành: Cây nông nghiệp ngắn ngày / rau màu / gia vị
Syzygium samarangense
Roi, còn gọi là mận Nam Bộ hay mận da người để phân biệt với mận hậu miền Bắc (Prunus salicina — hai loài hoàn toàn khác nhau dù cùng gọi là 'mận' trong tiếng Việt), có danh pháp k
Phổ biến Tamarindus indica
Me (danh pháp khoa học Tamarindus indica L.) là loài duy nhất trong chi Tamarindus, thuộc họ Đậu (Fabaceae) — họ thực vật lớn nhất trong giới thực vật có hoa, bao gồm cả các loại đ

Vesicularia reticulata là một loài rêu thuộc ngành Bryophyta, lớp Bryopsida, bộ Hypnales, họ Hypnaceae, chi Vesicularia. GBIF ghi nhận đây là tên chấp nhận (ACCEPTED). Tên tác giả
Phổ biến Zea mays
Ngô (Zea mays — bắp ở miền Nam) là cây lương thực-công nghiệp quan trọng thứ 2 sau lúa, diện tích ~900.000 ha, sản lượng ~4.5 triệu tấn/năm — không đủ nhu cầu chăn nuôi (cần ~10 tr
Phổ biến Ziziphus mauritiana
Táo ta (danh pháp khoa học Ziziphus mauritiana Lam.) thuộc chi Ziziphus, họ Táo (Rhamnaceae). Loài này có nguồn gốc từ khu vực Nam Á và Đông Nam Á, được trồng trọt từ rất lâu đời t
Kho thực vật Việt Nam của Nguồn Cây gom tên khoa học (chuẩn hoá theo danh lục quốc tế), tên tiếng Việt, mô tả, phân bố theo vùng, công dụng và hướng dẫn trồng của các loài có ở Việt Nam. Mỗi trang loài ghi rõ nguồn và giấy phép của dữ liệu; loài có dấu đã được đối chiếu nguồn.
Khi trích dẫn, vui lòng ghi: “Kho thực vật Việt Nam — Nguồn Cây, nguoncay.com/kien-thuc-cay-trong” kèm nguồn gốc ghi ở trang loài.